Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CO_VA_TRO_1.jpg 11110.jpg 1159.jpg 450.jpg 360.jpg 2134.jpg 1158.jpg HS_CAP_2.jpg HS_CAP21.jpg HS_CAP2.jpg CHI_HOA.jpg BA_CO_GIAO_1.jpg BA_CO_GIAO1.jpg CO_NGA.jpg CAC_CO.jpg THC2_CO_HOA.jpg BA_CO_GIAO.jpg 3_H_TRUONG.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đề Thi vào lớp 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thuật
    Ngày gửi: 10h:05' 16-08-2011
    Dung lượng: 105.0 KB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD – ĐT BÌNH ĐỊNH
    Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn

    Đề số 1
    KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN
    Năm học 2003 – 2004
    Thời gian làm bài 150 phút
    Ngày thi: 13/7/2003
    
    
    Bài 1: ( 1,5 điểm).
    Cho 0 < a < 1 , hãy rút gọn biểu thức:
    M = .

    Bài 2: ( 2,0 điểm).
    Cho x, y là hai số thỏa mãn đẳng thức:
     ( với x  0).
    Xác định x, y để tích xy đạt giá trị bé nhất.

    Bài 3: ( 2,5 điểm).
    Chứng minh rằng với mọi số nguyên n, phương trình:
     không có nghiệm nguyên.

    Bài 4: ( 2,5 điểm).
    Cho 7 đường thẳng bất kỳ, đôi một không song song. Chứng minh rằng tồn tại ít nhất một cặp đường thẳng trong số 7 đường thẳng đã cho, mà góc hợp bởi hai đường thẳng đó nhỏ hơn 260 .

    Bài 5: ( 1,5 điểm).
    Chứng minh rằng bên trong đường tròn (O; R) không thể vẽ được 25 đường tròn có bán kính bằng  mà đôi một không cắt nhau.


    --------------------Hết-------------------
    Họ và tên thí sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . SBD :. . . . . . . . . .





















    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Môn: Toán (Chuyên Toán)
    ---------------------------------
    Bài 1: ( 1,5 điểm).
    Với 0 < a < 1, ta có:
    A =  = 
    =  =  = 
    =  (1) ( 0,5 điểm).
    B =  (2) ( 0,5 điểm).
    Từ (1) và (2) ta suy ra:
    M = .  =  ( 0,5 điểm).
    Bài 2: ( 2,0 điểm).
    Ta có:    ( 0,5 điểm).
    (   ( 0,5 điểm).
    Vậy giá trị bé nhất của xy là , điều này xảy ra khi và chỉ khi:
     hoặc  ( 0,5 điểm).
    Kết luận: với  hoặc  thì tích xy đạt giá trị bé nhất. ( 0,5 điểm).
    Bài 3: ( 2,5 điểm).
    Giải phương trình đã cho ta được:
     ( 0,5 điểm).
    Đặt , ( k ( 0). Vì n ( Z nên k ( Z. Khi đó  .
    Giả sử có ít nhất một trong hai nghiệm trên là số nguyên, chẳng hạn  = a là số nguyên.
    Từ đó  hay  là số nguyên.
      là số nguyên. ( 1,0 điểm).
    Lại đặt  = m , (m ( Z) hay  là số hữu tỉ.
    Ta có  là nghiệm của phương trình x2 – k(k + 1) = 0 với hệ số nguyên và hệ số cao nhất bằng 1.
    Nếu  = t , (t ( Z) hay k(k + 1) = t2 thì t chắc chắn phải lớn hơn k và nhỏ hơn k + 1. Không có số nguyên nào thỏa mãn điều đó.
    Vậy phương trình đã cho không có nghiệm nguyên. ( 1,0 điểm).
    Bài 4: ( 2,5 điểm).
    Gọi 7 đường thẳng cho trước là a1, a2, a3, a4, a5, a6, và a7. Từ một điểm O bất kỳ trong mặt phẳng, ta kẻ các đường thẳng b1, b2, b3, b4, b5, b6 và b7 tương ứng song song với các đường thẳng đã cho.
    Theo giả thiết các đường thẳng a1, a2, a3, a4, a5, a6, và a7 đôi một không song song, nên 7 đường thẳng b1, b2, b3, b4, b5, b6, b7 cũng không có hai đường thẳng nào trùng nhau. ( 1,0 điểm).
    Do đó 7 đường thẳng b1, b2, b3, b4, b5, b6 và b7 cho ta 7 góc liên tiếp kề nhau: (b1, b2); (b2, b3); (
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.