Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CO_VA_TRO_1.jpg 11110.jpg 1159.jpg 450.jpg 360.jpg 2134.jpg 1158.jpg HS_CAP_2.jpg HS_CAP21.jpg HS_CAP2.jpg CHI_HOA.jpg BA_CO_GIAO_1.jpg BA_CO_GIAO1.jpg CO_NGA.jpg CAC_CO.jpg THC2_CO_HOA.jpg BA_CO_GIAO.jpg 3_H_TRUONG.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đề và đáp án thi HSG huyện Hóa 8 năm 2012-2013

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Phòng GD&ĐT Thanh Oai
    Người gửi: Bùi Thị Kim Anh
    Ngày gửi: 21h:58' 12-04-2013
    Dung lượng: 47.5 KB
    Số lượt tải: 397
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT
    ĐỀ THI OLYMPIC HÓA HỌC LỚP 8
    
    THANH OAI
    Năm học 2012 – 2013
    
    
    Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
    (Đề thi gồm 02 trang)

    
    
    Câu I: (3 điểm)
    1. Xác định hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: H2O, Cu2O, H2SO4, H3PO4, FeO, Fe2O3, Fe3O4, FexOy, KMnO4, K2Cr2O7.
    2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
    Một mol …… (1), ……. (2), …… (3) tuy đều có số ……. (4) bằng nhau là ……. (5) nhưng chiếm thể tích ….. (6) vì thể tích của một mol chất phụ thuộc vào …….. (7) của phân tử và …… (8) giữa các phân tử, mà các chất khác nhau thì phân tử của chúng có …….. (7) và ……. (8) giữa chúng khác nhau.

    Câu II: (4 điểm)
    1. Bằng phương pháp hóa học, hãy nêu cách phân biệt 4 dung dịch không màu, mất nhãn, riêng biệt sau: NaCl, NaOH, HCl, Ca(OH)2.
    2. Cho sơ đồ phản ứng:
    A + X
    B + X R + ……..
    D + X
    Biết R là một kim loại thường gặp trong các bài tập của chương trình Hóa học lớp 8 và được sử dụng nhiều trong lĩnh vực xây dựng. Hãy xác định CTHH các chất R, A, B, D, X, viết các phương trình phản ứng xảy ra, ghi rõ điều kiện phản ứng xảy ra (nếu có) và cho biết các phản ứng đó thuộc loại phản ứng nào?

    Câu III: (4 điểm)
    1. Trong bình đốt khí người ta dung tia lửa điện để đốt một hỗn hợp gồm 32 cm3 khí hiđro và 30 cm3 khí oxi.
    a) Sau phản ứng còn thừa khí nào không? Thừa bao nhiêu cm3?
    b) Tính thể tích và khối lượng hơi nước thu được? (Biết các thể tích khí và hơi đo ở đktc).
    2. Để hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp A gồm oxit của Đồng (II) và Sắt (III) cần vừa đủ 25,55 gam dung dịch HCl 20%.
    a) Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp A.
    b) Nếu đem hỗn hợp A nung nóng trong ống sứ rồi dẫn khí CO đi qua, trong điều kiện thí nghiệm thấy cứ 4 phân tử chất rắn mỗi loại tham gia phản ứng thì có 1 phân tử không tham gia phản ứng. Xác định thành phần và khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng trong ống sứ?

    Câu IV: (5 điểm)
    1. Độ tan của phân đạm 2 lá NH4NO3 ở 200C là 192 gam. Tính nồng độ % của dung dịch NH4NO3 ở nhiệt độ này?
    2. Cho 8,96 lít khí CO đi qua ống sứ tròn, dài, nung nóng chứa m gam bột đồng (II) oxit. Khi phản ứng kết thúc thu được hõn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro là 18. Xác định giá trị của m? (ĐKTC)
    3. Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, lượng kim loại thu được sau phản ứng cho vào dung dịch HCl dư đến khi phản ứng kết thúc đem toàn bộ khí thu được khử một oxit của kim loại R hóa trị II thấy khối lượng oxit của kim loại R bị khử cũng là m gam. Tìm CTHH oxit của kim loại R?

    Câu V: (4 điểm)
    Phân tích 15,9 gam một hợp chất vô cơ thấy nguyên tố Na chiếm 43,4%, nguyên tố C chiếm 11,32% khối lượng, còn lại là nguyên tố oxi.
    a) Xác định CTHH của hợp chất vô cơ đó.
    b) Cho lượng chất vô cơ nói trên vào 250ml dung dịch axit clohiđric 2M (D=1,1g/ml) đến khi phản ứng kết thúc. Tính nồng độ mol và nồng độ % của dung dịch thu được sau phản ứng?
    - Hết -
    Chú ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
    HUỚNG DẪN CHẤM OLYMPIC HÓA 8
    Năm học 2012 – 2013

    Câu I: (3 điểm)
    
    
    1. Mỗi chất 0,15 điểm x 10 chất = 1,5 điểm.
    1,5
    
    2. Mỗi ý 0,15 điểm x 10 ý = 1,5 điểm.
    1,5
    
    Câu II: (4 điểm)
    
    
    1. Phân biệt được 4 dung dịch
    2
    
    2. Tìm được A, B, D, X và viết đủ PTPƯ
    2
    
    Câu III: (4 điểm)
    
    
    1. Xác định được chất phản ứng hết, chất còn thừa, tính được lượng chất thừa, chất sản phẩm
    2
    
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.