Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CO_VA_TRO_1.jpg 11110.jpg 1159.jpg 450.jpg 360.jpg 2134.jpg 1158.jpg HS_CAP_2.jpg HS_CAP21.jpg HS_CAP2.jpg CHI_HOA.jpg BA_CO_GIAO_1.jpg BA_CO_GIAO1.jpg CO_NGA.jpg CAC_CO.jpg THC2_CO_HOA.jpg BA_CO_GIAO.jpg 3_H_TRUONG.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Hướng dẫn xây dựng đề kiểm tra môn công nghệ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Bùi Thị Kim Anh
    Ngày gửi: 08h:35' 04-01-2013
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
    MÔN CÔNG NGHỆ
    CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
    Báo cáo viên : Ths. Đặng Văn Tươi
    1
    PHẦN 1
    2
    3
    4
    Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập các thông tin, phân tích xử lý các thông tin thu được, từ đó xác định được mức độ lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và đưa ra những nhận xét dựa trên chuẩn đánh giá, đồng thời điều chỉnh quá trình dạy học.
    Các
    yêu cầu
    cơ bản
    5
    6
    Tính khách quan tạo điều kiện cho mỗi học sinh bộc lộ thực chất khả năng và trình độ của mình vì vậy KTĐG phải phản ánh đúng đắn KQHT, tu dưỡng của học sinh, phản ánh đẩy đủ những tiến bộ và những thiếu sót cơ bản, những nguyên nhân của chúng, xác định đúng hướng tiến bộ của từng học sinh, phân loại được trình độ học sinh.
    7
    - Một bài kiểm tra, một đợt KTĐG có thể nhằm vào một vài mục đích trọng tâm nào đó nhưng toàn bộ quá trình KTĐG phải đạt được yêu cầu đánh giá toàn diện các mục tiêu đã xác định trong chương trình.
    - Không chỉ chú ý mặt số lượng mà quan trọng là mặt chất lượng đồng thời mang cả tính hướng dẫn, giúp đỡ, khuyên răn học sinh phấn đấu tốt hơn, không chỉ về mặt kiến thức mà cả kỹ năng thái độ, tình cảm tác phong
    8
    - Việc KTĐG phải được tiến hành theo kế hoạch, theo một hệ thống là đánh giá trước, trong và sau khi học một phần hay toàn bộ chương trình, số lần kiểm tra phải đủ lớn để có thể đánh giá chính xác. KTĐG thường xuyên và hệ thống có tác dụng giúp học sinh có hứng thú và nề nếp trong học tập, giúp giáo viên có cơ sở đánh giá đúng thực trạng của học sinh, kịp thời có những uốn nắn, điều chỉnh cần thiết và thích hợp việc dạy học.
    9
    KTĐG phải xem xét cả quá trình: quá khứ, hiện tại tương lai; phải phát hiện và đánh giá được động lực phát triển, sự tiến bộ của học sinh, người giáo viên phải kịp thời công nhận. Tính phát triển còn thể hiện ở chỗ không chỉ đánh giá những gì đã tiếp thu được trong trường học mà còn ứng dụng kiến thức vào các vấn đề trong thực tiễn mà học sinh sẽ gặp trong cuộc sống sau khi rời ghế nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi cho sự học tập sau này.
    10
    Chất lượng dạy học là mức độ đáp ứng mục tiêu dạy học. Quá trình từ việc xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu học tập… cho tới tổ chức dạy học thì việc đầu tiên là xác định mục tiêu, chuẩn kiến thức. Theo đó, nội dung dạy học phải bám theo mục tiêu; phương pháp dạy học phải phù hợp với mục tiêu và tất nhiên, nội dung KTĐG cũng phải được xây dựng tương ứng với mục tiêu dạy học.
    11
    Mô tả về cấp độ tư duy
    Trước đây sử dụng cách chia của Bloom, chia mục tiêu kiến thức ra 6 mức: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá.
    Hiện nay, giáo dục phổ thông sử dụng cách chia của NIKO, chia ra 4 mức, gọi là các cấp độ của tư duy: Biết, Hiểu, Vận dụng cấp độ thấp và Vận dụng cấp độ cao.
    6 mức mục tiêu ki?n th?c c?a Bloom
    12
    1. Biết: Người học chỉ nhận biết và nhớ lại được những thông tin đã được học; chỉ cần nhắc lại các sự kiện, hiện tượng,... mà không cần giải thích.
    2. Hiểu: Người học nắm được ý nghĩa của tài liệu. Điều đó thông qua các khả năng như: có thể chuyển tải tài liệu từ dạng này sang dạng khác, có thể giải thích hoặc tóm tắt tài liệu, có thể diễn giải, mô tả,... được các thông tin đã thu thập được, qua đó thể hiện năng lực hiểu biết của họ.
    3. Vận dụng: người học sử dụng các thông tin đã thu được để giải quyết những tình huống khác với tình huống đã biết.
    13
    4. Phân tích: người học biết tách cái tổng thể thành các bộ phận, thấy được mối quan hệ giữa các bộ phận, biết sử dụng các thông tin để phân tích.
    5. Tổng hợp: người học biết kết hợp các bộ phận để tạo thành một tổng thể mới từ tổng thể cũ. Mức này đòi hỏi người học có khả năng phân tích đi đôi với tổng hợp, bắt đầu thể hiện tính sáng tạo của cá nhân.
    6. Đánh giá: Đòi hỏi người học có những hành động hợp lí về quyết định, so sánh, phê phán, đánh giá hay chọn lọc trên cơ sở các tiêu chí; có khả năng tổng hợp để đánh giá.
    6 mức mục tiêu ki?n th?c c?a Bloom
    Mô tả về cấp độ tư duy của NIKO
    14

    15
    Mô tả về cấp độ tư duy của NIKO
    16
    Mô tả về cấp độ tư duy của NIKO
    Mô tả về cấp độ tư duy của NIKO
    18
    Mô tả về cấp độ tư duy của NIKO
    19
    Mô tả về cấp độ tư duy của NIKO
    1.4.Các phương pháp kiểm tra đánh giá
    20
    Sơ lược ưu điểm và hạn chế
    của các phương pháp KTĐG
    21
    22
    23
    24
    25
    KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan)
    26
    KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan)
    27
    28
    29
    30
    31
    32
    33
    34
    35
    1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
    2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
    Các yêu cầu chung đối với câu hỏi tự luận và trắc nghiệm khách quan
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    36
    1) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
    2) Không nên trích dẫn nguyên văn câu có sẵn trong SGK;
    3) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;
    4) Câu nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức;
    5) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
    6) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
    7) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
    8) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
    9) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    37
    1) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
    Câu dẫn của loại câu nhiều lựa chọn thường là một câu hỏi hoặc câu bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.
    VD
    Theo công dụng chi tiết máy được chia thành 2 nhóm gồm:
    A- nhóm chi tiết có công dụng đặc thù và nhóm chi tiết có công dụng riêng
    B- nhóm chi tiết có công dụng lắp ghép và nhóm chi tiết có công dụng riêng
    C- nhóm chi tiết có công dụng tháo lắp và nhóm chi tiết có công dụng riêng
    D- nhóm chi tiết có công dụng chung và nhóm chi tiết có công dụng riêng
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    38
    1) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
    Câu dẫn của loại câu nhiều lựa chọn thường là một câu hỏi hoặc câu bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.
    VD: Trong một bộ truyền động bánh răng, bánh dẫn có số răng là 100, bánh bị dẫn có số răng là 20. Tỉ số truyền là bao nhiêu?
    A- 1/5 B- 5/1 C- 1/50 D- 50/1
    Đáp án: B
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    39
    Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
    - Câu dẫn của loại câu đúng – sai thường là một câu phát biểu trọn vẹn.
    Ví dụ:
    Phần tử dùng để thực hiện một nhiệm vụ nào đó trong các máy móc gọi là chi tiết máy.
    A- Đúng B- Sai
    Đáp án: B
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    Loại câu ghép đôi thường không có câu dẫn.
    Ví dụ: Hãy ghép nối các cụm từ ở cột B vào sau cụm từ ở cột A thành từng cặp cho phù hợp (câu hướng dẫn).
    40
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    41
    - Câu dẫn của loại câu điền khuyết thường là một câu hoặc nhiều câu trọn vẹn nhưng bỏ khuyết một số từ hoặc cụm từ trong đó.
    Ví dụ:
    Chọn các từ trong bảng và điền vào chỗ trống cho phù hợp.
    Kích thước thông tin biểu diễn ký hiệu
     
    Bản vẽ chi tiết gồm các hình(1) ...... ........, các (2) ........ ....... và các (3) ....... ........cần thiết khác để xác định chi tiết máy.
    Đáp án: 1- biểu diễn 2- kích thước 3- thông tin
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    42
    Chú ý: Tranh nhầm lẫn giữa câu dẫn và câu hướng dẫn cách làm bài.
    Ví dụ một số dạng câu hướng dẫn:
    - Hãy chọn và đánh dấu tích vào ô trống của đáp án đúng nhất.
    - Khoanh vào chữ Đ nếu đúng, chữ S nếu sai trong các câu sau:
    - Hãy lựa chọn các cụm từ ở cột B cho phù hợp với cột A
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    43
    2) Không nên trích dẫn nguyên văn câu có sẵn trong SGK;
    Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy.
    A- Đúng B- Sai
    Phần tử dùng để thực hiện một nhiệm vụ nào đó trong các máy móc gọi là chi tiết máy.
    A- Đúng B- Sai
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    44
    3) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;
    Ví dụ:
    Mối ghép cố định là mối ghép
    A- tháo được và hàn
    B- tháo được và không tháo được
    C- không tháo được và ren
    D- tháo được và ren


    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    45
    4) Câu nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức;
    Ví dụ:
    1. Câu nhiễu không đảm bảo yêu cầu:
    Sông nào dưới đây là sông dài nhất thế giới ?
    A - Sông Amazôn; B - Sông Đanuyp;
    C - Sông Hoàng Hà; D - Sông Tô Lịch.
    2. Không có câu chọn:
    Núi cao nhất Việt Nam là:
    A – Núi Ba Vì; B – Núi Bài Thơ;
    C – Núi Nùng; D – Núi Bà Đen
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    46
    5) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
    Ví dụ: lựa chọn đáp án chính xác nhất
    Mối ghép động là
    A- Mối ghép mà mọi chi tiết được ghép có thể xoay, trượt, lăn và ăn khớp với nhau
    B- Mối ghép mà các chi tiết được ghép có thể xoay, trượt, lăn và ăn khớp với nhau
    C- Mối ghép mà hai chi tiết được ghép có thể xoay, trượt, lăn và ăn khớp với nhau
    D- Mối ghép mà các chi tiết được ghép không thể xoay, trượt, lăn và ăn khớp với nhau
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    47
    6) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
    Ví dụ: Bài kiểm tra có hai câu:
    Câu 1: Lựa chọn đáp án đúng
    Mối ghép bu lông bao gồm:
    A- Bu lông, vòng đệm, đai ốc, vít cấy
    B- Bulong, đai ốc, các chi tiết ghép
    C- Đai ốc, vòng dệm, bulông, các chi tiết ghép
    D- Đai ốc, vòng đệm,vít cấy, các chi tiết ghép
    Đáp án: C
    Câu 2: Lựa chọn đáp án đúng
    Mối ghép vít cấy bao gồm:
    A- Bu lông, vòng đệm, đai ốc, vít cấy
    B- Bulông, đai ốc, các chi tiết ghép
    C- Đai ốc, vòng dệm, bulông, các chi tiết ghép
    D- Đai ốc, vòng đệm, vít cấy, các chi tiết ghép
    Đáp án: D
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    48
    7) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;Điều này thường xảy ra khi những chỗ trống trong câu điền khuyết có thể điền nhiều từ khác nhau.
    Ví dụ:
    Khi khớp tịnh tiến làm việc, …… chi tiết trượt trên nhau tạo nên ma sát lớn làm …….. chuyển động.
    Khi khớp tịnh tiến làm việc, hai chi tiết (1) …. ……. nhau tạo nên (2)….. …… lớn làm cản trở chuyển động.
    Đáp án: 1- trượt trên 2- ma sát
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    49
    8) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
    Ví dụ:
    Mối ghép động là
    A- Mối ghép mà mọi chi tiết được ghép có thể xoay, trượt, lăn và ăn khớp với nhau
    B- Mối ghép mà các chi tiết được ghép có thể xoay, trượt, lăn và ăn khớp với nhau
    C- Mối ghép mà hai chi tiết được ghép có thể xoay, trượt, lăn và ăn khớp với nhau
    D- Mối ghép mà các chi tiết được ghép không thể xoay, trượt, lăn và ăn khớp với nhau
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    50
    9) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
    Ví dụ:
    Câu : Lựa chọn đáp án đúng
    Nội dung của bản vẽ lắp diễn tả:
    A- hình dạng các chi tiết máy trong sản phẩm
    B- kết cấu, các chi tiết máy trong sản phẩm.
    C- vị trí của các chi tiết máy trong sản phẩm
    D- tất cả các đáp án trên
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    51
    Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
    Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
    3) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
    4) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;
    5) Yêu cầu HS phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
    6) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến HS;
    7) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
    8) Nếu câu hỏi yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình thì cần nêu rõ: bài làm của HS sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà HS đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    52
    1) Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
    Ví dụ:
    Trong một bộ truyền động bánh răng, bánh dẫn có số răng là 100, bánh bị dẫn có số răng là 20. Tỉ số truyền là bao nhiêu?
    A- 1/5 B- 5/1 C- 1/50 D- 50/1
    Trong một bộ truyền động bánh răng, tỷ số truyền là 5/1 tốc độ quay là của bánh dẫn là 20 vòng/phút. Tốc độ quay của bánh bị dẫn là bao nhiêu?
    A- 10 vòng/phút B- 100 vòng/phút
    C- 20 vòng/phut D- 200 vòng/phút
    Đáp án: B
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    2.3.1. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    53
    2) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    54
    3) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
    Ví dụ:
    Trình bày về cơ cấu tay quay – thanh lắc.
    Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của cơ cấu tay quay - thanh lắc
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    55
    4) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;
    Ví dụ:
    Nêu sự giống và khác nhau giữa cơ cấu tay quay - con trượt và cơ cấu vít – đai ốc.
    Tại sao xe đạp lại dùng bộ truyền động xích?
    Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    56
    5) Yêu cầu HS phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
    6) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến HS;

    Ví dụ:
    Tại sao phải dùng hình cắt mặt cắt?
    Trình bày cấu tạo của công công tắc?
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    57
    * Nội dung đề kiểm tra phải đảm bảo thỏa mãn một số yêu cầu sau đây:
    1. Được diễn đạt bằng văn phong khoa học, đảm bảo rõ ràng, đơn nghĩa để thí sinh hiểu được yêu cầu của đề.
    2. Nếu là loại câu tự luận ngắn, cần có giới hạn phạm vi giải quyết rõ ràng.
    3. Nếu là bài tập phải có đủ dữ kiện để giải quyết.
    4. Mức độ khó phải đạt bằng hoặc thấp hơn mục tiêu (trừ trường hợp đặc biệt như thi tuyển, thi chọn học sinh giỏi,.).
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Ví dụ : diễn đạt không rõ ràng
    Vị trí hình chiếu bằng được đặt ở góc nào trên bản vẽ ?
    58
    A - Góc bên trái bản vẽ.
    B - Góc bên phải bản vẽ.
    C - Dưới hình chiếu đứng.
    D - Trên hình chiếu bằng.

    Trỡnh by c?u t?o c?a cụng t?c?
    59
    Một số ví dụ vui
    TÍCH CỰC PHÒNG CHỐNG MA TÚY
    MẠI DÂM LÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHÚNG TA
    61
    Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
    a. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
    Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
    Công thức qui điểm bài thi trắc nghiệm khách quan về thang điểm 10
    Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm.
    Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức sau:

    10.X
    Di?m bi thi = -------
    Xmax

    trong dú
    X : l s? di?m d?t du?c c?a HS;
    Xmax: l t?ng s? di?m c?a d?.
    Ví dụ 1 : Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một HS làm đúng được 32 câu thì được 32 điểm. Điểm bài kiểm tra của HS tính theo thang điểm 10 sẽ là:
    10.X 10.32
    Điểm bài kiểm tra = ------- = ------- = 8 điểm
    Xmax 40
    Ví dụ 2 : Nếu đề kiểm tra có 30 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một HS làm đúng được 20 câu thì được 20 điểm. Điểm bài kiểm tra của HS tính theo thang điểm 10 sẽ là:
    10.X 10.20
    Điểm bài kiểm tra = ------- = ------- = 6,67 điểm
    Xmax 30
    Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
    c. Đề kiểm tra tự luận
    Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
    B3. Quy?t d?nh phõn ph?i t? l? % t?ng di?m cho m?i ch? d? (n?i dung, chuong...);
    B4. Quy?t d?nh t?ng s? di?m c?a bi ki?m tra;
    B5. Tớnh s? di?m cho m?i ch? d? (n?i dung, chuong...) tuong ?ng v?i t? l? %;
    B6. Tớnh t? l? %, s? di?m v quy?t d?nh s? cõu h?i cho m?i chu?n tuong ?ng;
    B7. Tớnh t?ng s? di?m v t?ng s? cõu h?i cho m?i c?t;
    Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
    b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
    Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
    Vớ d? 1 : N?u d? dnh 30% th?i gian cho TNKQ v 70% th?i gian dnh cho TL thỡ di?m cho t?ng ph?n l?n lu?t l 3 di?m v 7 di?m. N?u cú 12 cõu TNKQ thỡ m?i cõu tr? l?i dỳng s? du?c: 3
    ------- = 0,25 di?m.
    12
    Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
    b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
    Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
    Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL.
    Cách tính điểm phần tự luận
    Điểm của phần TL sẽ là:
    XTN. TTL
    XTL = ----------
    TTN

    Với: XTL: điểm của phần TL
    TTL: số thời gian dành cho việc trả lời phần TL
    XTN: điểm của phần TNKQ
    TTN: số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ
    Cách tính điểm phần tự luận
    Ví dụ 1: Điểm của phần TNKQ là 20 (20 câu) và thời gian dự kiến hoàn thành là 30%. Vậy điểm của phần tự luận là bao nhiêu ?

    XTL = ?
    Cách tính điểm phần tự luận
    Ví dụ: Điểm của phần TNKQ là 20 (20 câu) và thời gian dự kiến hoàn thành là 30%. Vậy điểm của phần tự luận là bao nhiêu ?

    Ta có: Điểm của phần tự luận là:
    20. 70
    XTL = ---------- = 46,66 điểm.
    30

    Và điểm toàn bài sẽ là: 20 + 46,66 = 66,66 điểm
    Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
    10.X
    Điểm bài kiểm tra = -------
    Xmax

    trong đó
    X : là số điểm đạt được của HS;
    Xmax: là tổng số điểm của đề.
    Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
    Vẫn với ví dụ trên, một HS làm đúng được 13 câu TNKQ và đúng được một nửa phần câu TL thì điểm toàn bài của HS đó sẽ là bao nhiêu ?
    Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
    Điểm toàn bài của HS đó sẽ là:
    10.X 10. (13 + 23,33) 36,33
    Điểm bài KT = ------- = --------------------- = ------- = 5,46
    Xmax 66,66 66,66

    Có thể làm tròn điểm theo quy định hoặc quy ước riêng.
    Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì:
    1. Xác định tổng điểm tối đa của toàn bài kiểm tra
    - Điểm của phần TNKQ là 12;
    - Điểm của phần tự luận (XTL) là:
    12. 60
    XTL = ---------- = 18 điểm.
    40

    Điểm tối đa toàn bài sẽ là: 12 + 18 = 30 điểm.
    Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì:
    2. Xác định điểm làm bài của HS:
    Giả sử HS làm được 7 câu TNKQ (7 điểm) và một nửa đề TL (9 điểm) thì điểm toàn bài của HS sẽ là:
    10.X 10.(7 + 9)
    Điểm bài thi = ------ = -------------- = 5,33 điểm
    Xmax 30

    Sau đó có thể làm tròn theo quy định hoặc quy ước riêng.
    Điều này cho thấy trong ma trận đề cần lựa chọn số câu TNKQ và phân bố thời gian làm bài của mỗi phần cho hợp lí để tính điểm thuận tiện hơn.
    76
    Xin trân trọng cảm ơn!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.