Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CO_VA_TRO_1.jpg 11110.jpg 1159.jpg 450.jpg 360.jpg 2134.jpg 1158.jpg HS_CAP_2.jpg HS_CAP21.jpg HS_CAP2.jpg CHI_HOA.jpg BA_CO_GIAO_1.jpg BA_CO_GIAO1.jpg CO_NGA.jpg CAC_CO.jpg THC2_CO_HOA.jpg BA_CO_GIAO.jpg 3_H_TRUONG.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Quy hoạch GD Thủ đô đến năm 2012...

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sở GD&ĐT Hà Nội
    Người gửi: Bùi Thị Kim Anh
    Ngày gửi: 20h:54' 22-03-2013
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 15
    Số lượt thích: 0 người
    ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI


    QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
    HỆ THỐNG GDMN, GDPT, GDTX, GDCN
    THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020,
    TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

    ĐƠN VỊ TƯ VẤN CƠ QUAN CHỦ TRÌ
    HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
    Hà Nội, 22-3-2013
    I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

    1. Sự cần thiết của việc xây dựng Quy hoạch phát triển giáo dục- đào tạo Thủ đô đến năm 2020, Tầm nhìn 2030.
    2. Mục tiêu xây dựng Quy hoạch phát triển Giáo dục- đào tạo Thủ đô đến năm 2020, Tầm nhìn 2030
    3. Phạm vi xây dựng Quy hoạch
    4. Phương pháp tiếp cận xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục - đào tạo Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, Tầm nhìn 2030
    5. Phương pháp nghiên cứu
    6. Sản phẩm đầu ra.
    7. Nội dung chính

    Mục tiêu chung:

    Đề xuất Quy hoạch phát triển hệ thống Giáo dục và đào tạo Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, các định hướng chiến lược và giải pháp thực hiện quy hoạch trên cơ sở thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục Thủ đô.
    Phạm vi xây dựng Quy hoạch:

    Quy hoạch tổng thể toàn bộ ngành Giáo dục - Đào tạo Thành phố Hà Nội bao gồm: GDMN, GDPT, GDTX, GDCN, các loại hình đào tạo (công lập, ngoài công lập).
    Thời gian: Phân tích thực trạng giáo dục - đào tạo: xu thế phát triển từ năm 2000 – 2010, dự báo tới năm 2020, 2030.
    (Về Mạng lưới GD&ĐT: Do Viện Thiết kế đô thị và xây dựng nông thôn HN thực hiện)
    Phương pháp nghiên cứu:

    Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
    Tra cứu các tư liệu khoa học.
    Nghiên cứu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và phát triển giáo dục của Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch tổng thể phát triển KH-XH Thủ đô đến năm2020, Tầm nhìn 2030
    Hồi cứu tư liệu: Quy hoạch phát triển Giáo dục - Đào tạo Thủ đô Hà Nội đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội - Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội, 2002); Dự báo phát triển quy mô Giáo dục - Đào tạo Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 (Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, 1998)...
    Phương pháp nghiên cứu:

    Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    Điều tra khảo sát: 29 Quận huyện
    Các phương pháp dự báo phát triển Giáo dục - Đào tạo (Phương pháp ngoại suy xu thế; Phương pháp đánh giá chuyên gia; Phương pháp sơ đồ luồng).
    Hội thảo, thảo luận nhóm.
    Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế: Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản
    NỘI DUNG CHÍNH
    PHẦN 1. BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN KT-XH THỦ ĐÔ HÀ NỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN GD&ĐT
    PHẦN 2. THỰC TRẠNG GDMN,GDPT,GDTX,GDCN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2000 - 2010
    PHẦN 3. ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ VỊ TRÍ CỦA NGÀNH GD&ĐT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KT-XHHÀ NỘI
    PHẦN 4. QUAN ĐIỂM VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN GD&ĐT THỦ ĐÔ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
    PHẦN 5. DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GDMN, GDPT,GDTX,GDCN THỦ ĐÔ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010-2030
    PHẦN 6. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN GDMN, GDPT, GDTX, GDCN THỦ ĐÔ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
    PHẦN 7. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH
    PHẦN 1. BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN KT-XH THỦ ĐÔ HÀ NỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN GD&ĐT
    Tư duy chiến lược
    Ba nhóm câu hỏi chiến lược lớn

    1. Chúng ta là ai và đang ở đâu?
    2. Chúng ta muốn đi đến đâu?
    3. Chúng ta đến được vị trí mong muốn như thế nào?
    Câu trả lời “Làm gì? Làm thế nào? Bằng gì?”
    chính là giải pháp chiến lược
    Tăng GDP của Tp Hà Nội giai đoạn 2000- 2010
    Việt Nam: Vẫn còn ở giai đoạn ban đầu
    WEF 2008: Ba "vùng lõm" của Việt Nam:
    hạ tầng, giáo dục, sẵn sàng cho công nghệ.
    Các vấn đề của phát triển
    hệ thống GD & ĐT Thủ đô.


    1. Việc dạy và học trong nhà trường hiện nay chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế tri thức. Chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của Thủ đô trong thời kỳ mới và so với trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
    Kiến thức, kỹ năng của học sinh, sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc.
    Thành phố chưa xây dựng được nhiều trường phổ thông, TCCN chất lượng cao ngang tầm với khu vực và quốc tế nhằm đào tạo nhân tài và nguồn nhân lực chất lượng cao.
    Khả năng sử dụng tiếng Anh và CNTT, năng lực thích ứng công nghệ của học sinh còn hạn chế.
    Các vấn đề của phát triển
    hệ thống GD & ĐT Thủ đô.

    2. Nội dung, phương pháp giáo dục chưa phát huy tối đa tiềm năng của người học; nhà trường chưa gắn bó hiệu quả với đời sống xã hội và lao động nghề nghiệp, chưa chú trọng phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh.
    Giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh chưa đáp ứng yêu cầu phát huy bản sắc thanh lịch, văn minh của người Hà Nội.
    Các vấn đề của phát triển
    hệ thống GD & ĐT Thủ đô.

    3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở giáo dục chưa đảm bảo về số lượng, chất lượng và chủng loại so với yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục Thủ đô; đất dành cho trường học còn thiếu nhiều chưa đạt chuẩn quy định.
    Các vấn đề của phát triển
    hệ thống GD & ĐT Thủ đô.

    4. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý: chưa đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới. Năng lực nghề nghiệp của một bộ phận nhà giáo chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng GD&ĐT. Các chế độ chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa thỏa đáng, chưa tạo được động lực phấn đấu vươn lên trong hoạt động nghề nghiệp.
    Các vấn đề của phát triển
    hệ thống GD & ĐT Thủ đô.

    5. Hiện nay chưa hình thành được mạng lưới giáo dục hiệu quả:
    a) Mạng lưới các trường học của từng khu vực để phát huy tối đa các điều kiện CSVC của các trường được đầu tư đặc biệt.
    b) Mạng lưới các cơ sở KT-VH-XH trực tiếp có trách nhiệm phối hợp với các nhà trường trong giáo dục KH-CN, kỹ năng sống, văn hóa, lịch sử địa phương. Đây là cách tốt nhất để khai thác có hiệu quả các nguồn lực sẵn có của địa phương để phát triển GD&ĐT toàn diện. Cần đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục thông qua các chính sách khuyến khích phát triển giáo dục ngoài công lập, tăng cường huy động tối đa các nguồn lực xã hội để phát triển GDĐT Thủ đô.
    Các vấn đề của phát triển
    hệ thống GD & ĐT Thủ đô.

    6. Cơ chế quản lý giáo dục chậm đổi mới, chưa theo kịp sự phát triển của Thủ đô, chưa tạo điều kiện tối đa để tăng cường phân cấp quản lý giáo dục cho cơ sở. Chính sách huy động nguồn lực phát triển GD&ĐT Thủ đô còn chậm đổi mới, chưa khuyến khích và tạo điều kiện cho các lực lượng xã hội đầu tư phát triển giáo dục, chưa khai thác tối đa nguồn lực xã hội trong việc phát triển giáo dục ngoài công lập. Đầu tư từ NSNN cho ngành GD&ĐT Thủ đô đã được quan tâm chỉ đạo, tuy nhiên hiệu quả đầu tư chưa cao, chưa tập trung cao cho những mục tiêu ưu tiên.
    Quan điểm và xu hướng
    phát triển hệ thống GD&ĐT Thủ đô đến năm 2020,
    tầm nhìn đến 2030

    Toàn cầu hóa GD và yêu cầu phát triển GD Thủ đô
    Kinh tế tri thức
    Kiến thức/kỹ năng/thái độ mới
    Cá nhân hoá GD, phát triển năng lực cạnh tranh
    Hợp tác/hội nhập
    Vận dụng vào điều kiện cụ thể Tp HN
    I. CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN GD & ĐT Thủ đô Hà Nội
    Quan điểm phát triển hệ thống GD& ĐT Thủ đô Hà Nội phải xuất phát từ:
    Tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạo nước ta trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá,
    Định hướng chiến lược phát triển thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030
    Thực tiễn phát triển GD & ĐT Thủ đô.
    Tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạo nước ta ...
    1)Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân; phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu;
    2) Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa;
    3)Phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu xã hội và nhu cầu người học; và
    4) Hội nhập quốc tế sâu, rộng về giáo dục trên cơ sở độc lập, tự chủ, giàu tính nhân văn, bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc.
    Tầm nhìn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030
    Xây dựng và Phát triển Thủ đô Hà Nội trở thành thành phố Hiện đại - Văn Minh - Văn hiến - Phát triển bền vững, trở thành một Thủ đô năng động và hiệu quả, đóng vai trò trung tâm hành chính- chính trị - văn hoá - khoa học – giáo dục - kinh tế quốc gia và một trong những trung tâm hàng đầu về du lịch và giao dịch Quốc tế khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
    Tầm nhìn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030
    Đến năm 2030, Hà Nội sẽ :
    Trở thành Thủ đô văn minh với tổ chức xã hội phù hợp với trình độ tiên tiến về kinh tế tri thức và CNTT, có hệ thống công trình văn hóa tiêu biểu của cả nước;
    Phát triển kinh tế tri thức là chủ đạo, sử dụng nguồn nhân lực trình độ cao, phương thức quản lý hiện đại, tiên tiến;
    Kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại;
    Trở thành đô thị sinh thái, môi trường trong sạch có sự gắn kết hài hòa và thân thiện giữa con người – tự nhiên – xã hội trên một không gian đô thị bền vững;
    Trở thành thành phố “Vì hoà bình”.
    Biểu đồ 2. Dự báo cơ cấu sử dụng lao động
    Phần 4.

    CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GD & ĐT THỦ ĐÔ
    HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020,
    TẦM NHÌN 2030

    6 quan điểm cơ bản


    CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
    1. Phát triển GD&ĐT gắn kết chặt chẽ với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô văn minh, văn hiến, phát triển đô thị và nông thôn mới; Quy hoạch phát triển hệ thống GD&ĐT phù hợp với quy hoạch Thủ đô; GD&ĐT là khâu đột phá trong việc tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và tiềm lực khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, đặc biệt nhân lực phục vụ phát triển một số ngành công nghiệp có giá trị gia tăng lớn, sử dụng công nghệ cao, các ngành dịch vụ chất lượng cao của vùng, cả nước và khu vực.
    CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN GD & ĐT Thủ đô Hà Nội
    2. Hiện đại hoá hệ thống giáo dục và đào tạo trên cơ sở bảo đảm nền tảng giáo dục cơ bản, kế thừa những thành quả giáo dục đào tạo của Thủ đô Hà Nội và của đất nước. Xây dựng Hà Nội trở thành trung tâm GD&ĐT chất lượng cao hàng đầu trong cả nước, có uy tín ở khu vực và quốc tế.
    I. CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN GD & ĐT Thủ đô Hà Nội
    3. Phát triển giáo dục toàn diện: Tri thức - thể chất - Nhân cách người Hà Nội thanh lịch, văn minh. Bảo đảm tính thực tiễn, cơ bản, hiệu quả và đồng bộ, phù hợp với đặc điểm các vùng dân cư, đảm bảo công bằng trong GD&ĐT, quan tâm phát triển giáo dục cơ bản cho các đối tượng khó khăn, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo, người khuyết tật… được thụ hưởng thành quả GD&ĐT ở mức độ ngày càng cao.
    I. CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN GD & ĐT Thủ đô Hà Nội
    4. Chủ động tiếp cận xu thế phát triển giáo dục tiên tiến của thế giới; Có chính sách hợp lý trong quan hệ hợp tác, hội nhập Quốc tế và khu vực trong lĩnh vực giáo dục đào tạo của Thủ đô Hà Nội nhằm khuyến khích và huy động sự đầu tư về trí tuệ, khoa học công nghệ và các nguồn lực của các tổ chức cá nhân ở nước ngoài; xây dựng mỗi cấp học, ngành học đều có các trường học kiểu mẫu chất lượng cao theo hướng hiện đại, tiếp cận nền giáo dục tiên tiến của khu vực và Quốc tế.
    CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN GD & ĐT Thủ đô Hà Nội
    5. Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, phát huy vai trò nòng cốt trong phát triển giáo dục đào tạo Thủ đô. Tiên phong trong việc thực hiện đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học, phương thức đánh giá kết quả học tập; gắn kết giữa các hình thức, các cấp học và các trình độ đào tạo.
    Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực GD&ĐT theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý giáo dục, chuẩn hóa, hiện đại hóa, đa dạng hóa, xã hội hóa các hoạt động giáo dục đào tạo Thủ đô;
    Phát huy tính tích cực và chủ động của các cơ sở giáo dục đào tạo, tăng cường quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục trong phát triển đội ngũ, huy động mọi nguồn lực phát triển giáo dục đào tạo;
    I. CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN GD & ĐT Thủ đô Hà Nội
    6. Huy động toàn xã hội chăm lo cho sự nghiệp phát triển GD&ĐT Thủ đô.
    Phối hợp chặt chẽ Nhà trường - Gia đình - Xã hội xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, kỷ cương, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.
    Tăng cường đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho giáo dục và đào tạo đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển giáo dục và đào tạo Thủ đô.
    Phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo; Xây dựng xã hội học tập, Tạo mọi cơ hội và điều kiện thuận lợi để mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tập thư­ờng xuyên, học tập suốt đời ở mọi nơi, mọi lúc phù hợp với nhu cầu, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi cá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục xã hội góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
    TẦM NHÌN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ ĐÀO TẠO THỦ ĐÔ
    TẦM NHÌN
    Là tuyên bố về các Tư tưởng cốt lõi (giá trị, mục đích cốt lõi) và Hình ảnh hiện thực vẫy gọi trong tương lai mà ngành GD&ĐT Thủ đô mong muốn đạt được

    Ví dụ về tầm nhìn của giáo dục Hoa Kỳ
    Tầm nhìn 2002-2007
    “Ở mảnh đất vĩ đại được gọi là Hoa Kỳ, không một trẻ em nào bị bỏ rơi”
    “In this great land called America, no child will be left behind”
    Tổng thống George W. Bush

    Tầm nhìn 2008-2013
    Học sinh Hoa Kỳ sẽ trở lại vị trí ưu tú về sáng tạo, sự xuất sắc và thành công
    Tổng thống Barack Hussein Obama

    Chiến lược giáo dục Hoa Kỳ 2002-2007
    Các nhóm mục tiêu
    Tăng cường sự linh hoạt và trách nhiệm của địa phương, tăng cường thông tin và các chọn lựa cho phụ huynh.
    Cải thiện thành tích/kết quả học tập của học sinh
    Phát triển trường học an toàn và nhân cách tốt
    Quản lý giáo dục dựa trên cách minh chứng
    Tăng cường chất lượng và cơ hội tiếp cận giáo dục sau phổ thông và giáo dục người lớn.
    Thiết lập sự xuất sắc về quản lý trong toàn ngành Giáo dục
    Chiến lược kinh tế Singapore
    Hai trụ cột phát triển kinh tế:
    Dịch vụ chất lượng cao: Ngân hàng, Bảo hiểm, Kinh doanh (tài chính, tín dụng), Dịch vụ thương mại, viễn thông, giao thông, dịch vụ cá nhân
    Công nghiệp: Chế tạo sản phẩm điện tử, Phát triển CN hàm lượng tri thức cao


    Kinh tế Singapore – Hà Nội
    Singapore GDP (PPP): 49,700 SD (1USD=1,3 SD)
    HN: 1.973 USD
    Cơ cấu kinh tế:
    Singapore: Công nghiệp: 31,2%, DV: 68,8%; NN: 0%
    HN 41,4 52,5% 6,1%

    Cơ cấu nhân lực
    Công nghiệp XS: 20,24%, Dịch vụ: 67,2% NN: 0%
    HN 38 % 34,8% 27.2%
    Tầm nhìn giáo dục Singapore
    Nhà trường tư duy, quốc gia học tập
    “Thinking School, Learning nation”
    “Dạy ít, học nhiều”
    “Teach less, Learn more”
    4 giải pháp chiến lược của GD Singapore
    Dạy song ngữ trong các nhà trường
    Xếp học sinh vào các lớp theo năng lực (từ bậc trung học)
    Tập trung vào toán và khoa học
    Nâng cao Chất lượng GV và lãnh đạo GD
    TẦM NHÌN GD&ĐT THỦ ĐÔ ĐẾN NĂM 2030
    GD&ĐT Hà Nội là trung tâm giáo dục và đào tạo chất lượng cao hàng đầu trong cả nước, có uy tín trong khu vực và quốc tế. Phát triển giáo dục toàn diện: Tri thức- Thể chất - Nhân cách người Hà Nội thanh lịch, văn minh cho mọi công dân Thủ đô.
    Mục tiêu chung

    Xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp Thủ đô Hà Nội cả về quy mô và chất lượng, giữ vững vị trí dẫn đầu cả nước và tiếp cận nền giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và quốc tế góp phần thực hiện 3 nhiệm vụ chiến lược: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; xây dựng xã hội học tập, tạo tiền đề phát triển kinh tế tri thức, phục vụ thiết thực yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thủ đô và đất nước.
    Đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp học Thành phố Hà Nội đảm bảo cơ cấu hợp lý theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa, chuẩn hóa và đáp ứng nhu cầu học tập mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của Thành phố; Xác định và bố trí quỹ đất dành cho hệ thống trường học theo cơ cấu và loại hình đào tạo.
    Giáo dục Mầm non

    Giáo dục Mầm non
    Tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và toàn diện về chất lượng giáo dục mầm non, bảo đảm cho tất cả trẻ em trong độ tuổi mầm non có một khởi đầu tốt nhất để phát triển toàn diện và lành mạnh cả về sức khoẻ, trí tuệ, tình cảm.
    Củng cố mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, đảm bảo mỗi phường/xã có 1-2 trường mầm non công lập. Thực hiện phổ cập một năm trẻ mẫu giáo 5 tuổi. Tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và toàn diện về chất lượng giáo dục mầm non, bảo đảm cho tất cả trẻ em trong độ tuổi mầm non có một khởi đầu tốt nhất để phát triển toàn diện và lành mạnh cả về sức khoẻ, trí tuệ, tình cảm.
    Giáo dục Phổ thông

    Chú trọng giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mĩ để thanh thiếu niên Thủ đô trở thành công dân kiểu mẫu của cả nước, có tư duy độc lập, hiểu biết tự nhiên - yêu quý môi trường, tôn trọng người khác và sống hòa hợp trong một xã hội thanh lịch - văn minh, có trách nhiệm công dân, phát triển năng lực thích ứng khoa học - công nghệ, tinh thần doanh nghiệp, khả năng hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tri thức và xây dựng môi trường văn hóa của Thủ đô. Tăng cường khả năng sử dụng ngoại ngữ (chú trọng tiếng Anh) và CNTT của học sinh phổ thông qua các chương trình dạy học song ngữ, ứng dụng CNTT.
    Giáo dục Tiểu học

    Mỗi trẻ em Hà Nội khi đến tuổi đi học đều đến trường và được học tập trong các nhà trường thân thiện, chất lượng cao, phát huy tối đa tiềm năng của từng học sinh. Mỗi học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học sẽ có kỹ năng đọc, viết và làm toán căn bản và động lực vươn tới xuất sắc, học sinh có hoàn cảnh khó khăn và thiệt thòi sẽ được hỗ trợ để hòa nhập và phát triển một cách công bằng.
    Giáo dục Tiểu học

    Chỉ tiêu trường tiểu học công lập đạt chuẩn quốc gia: Đến năm 2015 có 50-55%, năm 2020 đạt 65-70% và năm 2030 có trên 75-80% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
    Xây dựng mô hình trường tiểu học dịch vụ chất lượng cao, học sinh học chương trình tiên tiến, học song ngữ và sử dụng CNTT, có khả năng học liên thông với các nước trên thế giới.
    Phấn đấu đến năm 2015 cơ bản các trường học được đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học đạt kiên cố hóa, hiện đại hóa.
    Giảm tỷ lệ từ 35 HS/lớp vào năm 2010 xuống 33 HS/lớp vào năm 2015 và còn 30 HS/lớp vào năm 2020.
    Giáo dục THCS

    Giáo dục THCS
    Duy trì sự bền vững kết quả của phổ cập GD THCS, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh. Học sinh lớp 9 của Hà Nội sẽ đạt các tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, đặc biệt là trình độ song ngữ với các môn khoa học cơ bản.
    Chỉ tiêu trường THCS công lập đạt chuẩn quốc gia: Đến năm 2015 có 50-55%, năm 2020 đạt 65-70%, năm 2030 đạt 75-80% số trường đạt chuẩn quốc gia. Giảm tỷ lệ từ 36 HS/lớp năm 2010 xuống 32 HS/lớp vào năm 2015 và còn 30 HS/ lớp vào năm 2020.
    Giáo dục THPT

    Đảm bảo cho tất cả thanh niên trước khi bước vào đời có đủ năng lực và trách nhiệm công dân, biết tư duy độc lập, có các kĩ năng nhận thức và kĩ năng xã hội, sẵn sàng học, tiếp tục học tập và tự tin đi vào cuộc sống lao động.
    Tỷ lệ huy động thanh thiếu niên đi học đúng độ tuổi THPT và tương đương (18-21 tuổi) đạt 90% vào năm 2015 và trên 95% vào năm 2020.
    Đến năm 2015 có 50-55%, năm 2020 có 65-70% và năm 2030 có 75-80% trường đạt chuẩn quốc gia.
    Giáo dục chuyên nghiệp

    Nâng cao chất lượng đào tạo lực lượng lao động để luôn thích ứng với môi trường làm việc luôn thay đổi trên cơ sở trang bị những năng lực cơ bản, kỹ năng nghề nghiệp tiên tiến đáp ứng yêu cầu ngày càng cao và phức tạp, đồng thời phát huy các giá trị tốt đẹp của dân tộc để phát triển xã hội hiện đại.
    Tăng cường năng lực đào tạo cho các trường TCCN để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh tốt nghiệp THCS, THPT và nhu cầu về số lượng và chất lượng nhân lực có trình độ TCCN trong các khu công nghiệp, khu vực ngoại thành, ven đô giai đoạn 2011-2020. Phát triển nghề kỹ thuật hiện đại và các ngành nghề truyền thống của Thủ đô.
    GD nghề nghiệp Thủ đô phải góp phần nâng tỷ lệ người lao động qua đào tạo nghề lên 55% vào năm 2015; 70-75% vào năm 2020. đến năm 2020 phải thu hút được 25-30% học sinh tốt nghiệp THCS vào học TCCN và học nghề.
    Giáo dục thường xuyên

    Giáo dục thường xuyên
    Xây dựng thành công xã hội học tập. Mọi công dân Thủ đô đều tham gia vào việc học tập suốt đời. Mọi người, mọi nhà, mỗi cơ quan, đoàn thể, tổ chức đều trở thành cá nhân và tổ chức biết học hỏi.
    Phát triển hệ thống các Trung tâm GDTX và Trung tâm học tập công đồng theo hướng đa dạng hóa và nâng cao chất lượng, hiệu quả các loại hình giáo dục thường xuyên.
    Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, tiến tới phổ cập giáo dục bậc trung học, phát triển các chương trình phổ cập Tiếng Anh và CNTT, giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề ngắn hạn cho người dân.
    Phát triển, vận hành tốt hoạt động của của TTHTCĐ xã, phường, thị trấn gắn kết chặt chẽ với nhu cầu phát triển KT-XH của cộng đồng dân cư, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn. Triển khai thực hiện tốt kế hoạch giáo dục cho mọi người.
    PHẦN 5.
    DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ GIÁO DỤC TCCN THỦ ĐÔ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010-2030
    Dự báo dân số học đường giai đoạn 2010 - 2030
    Dự báo xu hướng phát triển GD Mầm non giai đoạn 2011-2030
    Dự báo xu thế học sinh phổ thông giai đoạn 2011-2030
    Dự báo phát triển HV,SV GDTX, GDCN giai đoạn 2011-2030
    Dự báo nhu cầu phòng học tăng thêm giai đoạn 2011-2030
    Số trường học các cấp cần xây mới giai đoạn 2011-2030
    Dự báo chi ngân sách thường xuyên cho GD&ĐT Hà Nội giai đoạn 2011- 2030
    PHẦN 6.

    ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN GDMN, GDPT, GDTX, GDCN THỦ ĐÔ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010-2030
    Các chỉ tiêu phát triển giáo dục Mầm non Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 theo 2 phương án tăng trưởng
    Các chỉ tiêu phát triển GD Tiểu học Hà Nội đến năm 2020 theo 2 phương án tăng trưởng
    Các chỉ tiêu phát triển GD THCS Hà Nội đến năm 2020 theo 2 phương án tăng trưởng
    Các chỉ tiêu phát triển GD THPT Hà Nội đến năm 2020 theo 2 phương án tăng trưởng
    CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỦ ĐÔ
    Giải pháp 1. Xây dựng quy hoạch mạng lưới trường, lớp hiệu quả, hợp lý. Đầu tư xây dựng trường học theo hướng hiện đại, đạt chuẩn quốc gia, tiếp cận các nền giáo dục tiên tiến trong khu vực và quốc tế, xây dựng trường kiểu mẫu của Thủ đô.
    Giải pháp 2. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu.
    Giải pháp 3. Phát triển nguồn nhân lực CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GD&ĐT Thủ đô.
    CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỦ ĐÔ
    Giải pháp 4. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo.
    Giải pháp 5. Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý giáo dục. tăng cường phân cấp quản lý và hoàn thiện cơ chế phối hợp nhằm tạo ra sự năng động, tự chủ và chịu trách nhiệm về kết quả giáo dục của địa phương, cơ sở GD
    Giải pháp 6. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực để phát triển giáo dục. Xây dựng mạng lưới hỗ trợ phát triển giáo dục giữa cộng đồng với nhà trường và giữa các nhà trường để thực hiện GD toàn diện học sinh.
    Chương trình 1. Quy hoạch sử dụng đất xây dựng trường học đến 2030 một cách có hiệu quả.

    Xây dựng quy hoạch mạng lưới trường, lớp hợp lý, đảm bảo mỗi xã, phường có ít nhất từ 1 đến 2 trường mầm non công lập, 1 trung tâm HTCĐ.
    - Sử dụng quỹ đất 5% của các xã dành cho phục vụ công cộng. Tận dụng quỹ đất còn trống chư­a khai thác.
    - Mở rộng diện tích đất và nâng thêm tầng các trường học hiện có trong khu vực nội thành, bố trí học sinh học các tầng thấp, cán bộ giáo viên làm việc tại tầng cao.
    - Ưu tiên dành quỹ đất xây dựng trường học khi di chuyển các cơ sở sản xuất, các trường cao đẳng, đại học, trụ sở các Bộ, ngành trong khu vực nội thành ra ngoại thành. Hạn chế xây dựng các nhà chung cư cao tầng tại khu vực 4 quận: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa để giảm tải tăng dân số cơ học.
    - Ưu tiên dành quỹ đất tại các khu đô thị mới, khu tái định cư, khu nhà ở đông dân cư để xây dựng trường học.
    - Công khai quy hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn, làm cơ sở thu hút các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học.
    Chương trình 1. Quy hoạch sử dụng đất xây dựng trường học...
    Định hướng phát triển và phân bố mạng lưới các cơ sở đào tạo
    - Xây dựng trường Đại học Thủ đô.
    - Phối hợp với Bộ Giáo dục - Đào tạo tập trung đầu tư phát triển các trường đại học xuất sắc, đại học trọng điểm:
    + Ưu tiên bố trí quỹ đất và xây dựng cơ chế chính sách đặc thù để xây dựng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ trên địa bàn thành phố trở thành trường đại học xuất sắc.
    + Ưu tiên bố trí quỹ đất xây dựng các trường đại học trọng điểm: Đại học Quốc gia Hà Nội, Bách khoa Hà Nội, Nông nghiệp I Hà Nội, Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Y Hà Nội, Sư phạm Hà Nội và Học viện Kỹ thuật Quân sự (Trường Đại học Lê Quý Đôn).
    Chương trình 1. Quy hoạch sử dụng đất xây dựng trường học...
    Hệ thống TCCN, dạy nghề
    Ưu tiên đào tạo công nhân kỹ thuật cao, công nhân lành nghề. Chú trọng đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp cho thanh niên nông thôn tại khu vực đô thị hoá, không còn đất sản xuất nông nghiệp. Tổ chức đào tạo các nghề truyền thống tại các làng nghề.
    Thực hiện sắp xếp quy hoạch các trường TCCN hợp lý trên cơ sở tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho 29 trường TCCN hiện có (công lập 8 trường, ngoài công lập có 21 trường) tại cụm các trường trung cấp chuyên nghiệp tại xã Tây Mỗ - Từ Liêm, Sóc Sơn, Ứng Hòa, Sơn Tây. Trong đó, nâng cấp, mở rộng quy mô đào tạo của các cơ sở dạy nghề. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ 01-03 trường trung cấp chuyên nghiệp ngang tầm khu vực về quy mô, trang thiết bị và chất lượng đào tạo; xây dựng một số trung tâm đào tạo nghề kỹ thuật cao. Xây dựng trung tâm ngoại ngữ, tin học đạt tiêu chuẩn quốc tế.
    Chương trình 2. Xây dựng trường chuẩn quốc gia và mô hình trường dịch vụ chất lượng cao

    Đưa chương trình xây dựng trường chuẩn quốc gia vào mục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục chung giai đoạn 2011-2015, giai đoạn 2016-2020 và các giai đoạn tiếp theo; hỗ trợ đầu tư 50% từ nguồn ngân sách Thành phố. Ưu tiên quỹ đất để xây dựng trường chuẩn quốc gia, đặc biệt khu đô thị lõi lịch sử.
    Xây dựng một số trường dịch vụ chất lượng cao ở các cấp học Mầm non, phổ thông, đến năm 2020, toàn thành phố có ít nhất 35 trường mô hình dịch vụ chất lượng cao: Mầm non: 10 trường ; Tiểu học: 10 trường; THCS: 10 trường; THPT: 5 trường
    Mô hình trường dịch vụ chất lượng cao
    Về Học sinh/ kết quả đào tạo
    1. Đảm bảo chuẩn mực Tri thức, thể chất, nhân cách người hà Nội thanh lịch, văn minh, năng động, sáng tạo; nỗ lực cộng tác, kết hợp; tôn trọng tính đa dạng và cá nhân.
    2. Có kiến thức và kĩ năng cơ bản, có khả năng thực hành kỹ thuật; nghiên cứu tìm tòi; thích nghi với sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ.
    3. Tự tin và chủ động, có khả năng phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất
    4. Sử dụng Tiếng Anh, CNTT thành thạo
    Học sinh của trường có thể học chuyển tiếp ở các nước có nền giáo dục tiên tiến mà không gặp trở ngại nào về khả năng hòa nhập trong nhiều mặt.

    Về phương pháp dạy và học
    5. Thực hiện dạy học tích cực, phát huy tích tích cực, chủ động của học sinh. GV hướng dẫn, gợi ý, chỉ dẫn các nguồn thông tin, trò tự học qua nhiều nguồn dưới sự gợi ý, định hướng của GV.
    6. Quá trình học tập luôn phát triển nội dung, định hướng chất lượng và liên hệ với thực tiễn (đang thay đổi)
    7. Coi trọng sự sáng tạo trong tư duy và thực hành
    Mô hình trường dịch vụ chất lượng cao
    Về cơ sở vật chất, trang thiết bị
    8. Đủ phòng để học cả ngày, phòng học sử dung công nghệ cao, có truyền hình và sử dụng Multimedia để tăng cường tương tác.
    9. Có sân vận động, phòng tập, bể bơi
    10. Phòng thí nghiệm, xưởng trường11. Phòng LAB, phòng vi tính, phòng nhạc12. Thư viện nối mạng Internet…
    Về cơ chế quản lý
    13. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao
    14. Chia sẻ vai trò lãnh đạo Nhà trường, Cộng đồng, Cha mẹ học sinh.
    15. Xây dựng mối quan hệ thân thiện, hỗ trợ, gần gũi với cộng đồng, mở rộng sự cộng tác của phụ huynh và cộng đồng xã hội.
    16. Chia sẻ kinh phí Nhà nước và cha mẹ học sinh để đảm bảo các điều kiện học đạt chất lượng cao
    Chương trình 3. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đào tạo các thế hệ công dân Thủ đô phát triển toàn diện trí tuệ, thể chất, nhân cách người Hà Nội thanh lịch, văn minh. Đưa chương trình Hà Nội học vào nhà trường.
    Chú trọng nội dung giáo dục đạo đức, pháp luật, thể chất, quốc phòng-an ninh và các giá trị văn hóa truyền thống; giáo dục kỹ năng sống, giáo dục lao động và hướng nghiệp học sinh phổ thông.
    Đối với các trường chất lượng cao, cho phép các trường được lựa chọn chương trình học tập theo các chương trình tiên tiến,
    Xây dựng chương trình Hà Nội học và triển khai trong các trường phổ thông.
    Triển khai dạy ngoại ngữ theo chương trình mới cho khoảng 70% học sinh lớp 3 và mở rộng dần quy mô để đạt khoảng 70% vào năm học 2015; 100% vào năm 2020;  Triển khai chương trình đào tạo tăng cường môn ngoại ngữ đối với giáo dục nghề nghiệp cho khoảng 60% số lượng học sinh dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp vào năm 2015,và đạt 100% vào năm 2020
    Tổ chức dạy học Chương trình giáo dục QP-AN ban hành kèm theo Quyết định số 79/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
    Chương trình 4. Sắp xếp, sử dụng, bổ sung, luân chuyển gắn với đổi mới công tác ĐT,BD cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD.
    Triển khai thực hiện chế độ hợp đồng thay cho biên chế trong tuyển dụng và sàng lọc GV. Tăng biên chế GV CNTT, GV ngoại ngữ cho các trường để Hà Nội có thể trở thành đơn vị dẫn đầu về triển khai dạy CNTT và ngoại ngữ trong cả nước.
    Tổ chức điều tra, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD trong các đơn vị, trường học trên toàn thành phố. GV, CBQLGD không đủ năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cần đào tạo lại, sắp xếp công việc phù hợp, chuyển nhiệm vụ khác hoặc bố trí nghỉ hưu sớm theo chế độ hiện hành.
    Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên, CBQLGD chất lượng cao về dạy tại các trường chất lượng cao
    Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên dạy song ngữ các môn khoa học tự nhiên, đáp ứng tiến trình hội nhập khu vực và Quốc tế về GD & ĐT.
    Kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non giai đoạn 2011-2030
    Kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông, GDTX giai đoạn 2011-2030
    Chương trình 5. Xây dựng chính sách khuyến khích, tiếp tục bổ sung và hoàn thiện một số chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và CBQLGD
    Có cơ chế thu hút nguồn giáo viên giỏi trong nước và quốc tế phục vụ cho GD&ĐT Thủ đô.
    Có chính sách cụ thể để các giáo viên giỏi vươn lên, gắn bó với nghề, Có chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo, CBQLGD có thành tích cao, nhiều cống hiến cho sự nghiệp GD&ĐT Thủ đô. (Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, có học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, có sáng kiến kinh nghiệm, đề tài KH-CN có giá trị ứng dụng cao, tập thể, cá nhân có những sáng tạo trong giảng dạy và quản lý,...) bằng các hình thức: Tăng lương trước thời hạn, học tập, bồi dưỡng, tham quan nước ngoài,...
    Chương trình 6. Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, QLGD; Phổ cập tin học và đào tạo NNL CNTT trình độ cao trong ngành GD&ĐT.
    Nâng cao hiệu quả quản lý bằng việc ứng dụng Công nghệ thông tin :Đầu tư về cơ sở vật chất đáp ứng quy mô;Đầu tư các phần mềm ứng dụng trong quản lý; Đầu tư hạ tầng mạng; Bồi dưỡng nâng cao trình độ sử dụng CNTT.
    Nâng cao chất lượng giảng dạy theo hướng ứng dụng Công nghệ thông tin: Đầu tư máy tính, máy chiếu, hạ tầng mạng, Internet đồng bộ cho các trường theo quy mô; Bồi dưỡng kiến thức tin học cơ bản cho giáo viên đảm bảo giáo viên sử dụng được CNTT vào soạn thảo Bài giảng điện tử và giảng dạy; Xây dựng Học liệu mở; Bồi dưỡng hoặc tuyển dụng cán bộ thiết bị và đồ dùng dạy học có năng lực về quản lý thiết bị CNTT;
    Phổ cập tin học và đào tạo nguồn nhân lực CNTT: Đội ngũ giáo viên Tin học cho từng trường đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng; Trang bị đủ số lượng máy, số phòng máy theo quy mô số lượng học sinh của từng trường; Đảm bảo số giờ học sinh được sử dụng máy bằng hoặc cao hơn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Tổ chức cho học sinh đăng ký học dưới các hình thức khác nhau: Chương trình bắt buộc, chương trình tự chọn, lớp chọn.
    Bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ cho giáo viên:
    Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên dạy ngoại ngữ cho các trường THPT chuyên, một số trường thực hiện mô hình cung ứng dịch vụ trình độ chất lượng cao, đảm bảo đến 2015 có 100-150 giáo viên dạy các môn khoa học cơ bản bằng song ngữ; đến 2020 có 450-500 giáo viên dạy các môn khoa học cơ bản bằng song ngữ; đến 2030 có 1500-2000 giáo viên dạy các môn khoa học cơ bản bằng song ngữ;
    Chương trình 7 .Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục trong khu vực và các nước tiên tiến trên thế giới
    Khuyến khích các cơ sở giáo dục của Thủ đô mở rộng, đa dạng hoá các hình thức hợp tác quốc tế với các cơ sở giáo dục, tổ chức giáo dục ở các quốc gia có bản ngữ hoặc ngôn ngữ quốc gia phù hợp với việc dạy và học ngoại ngữ ở Hà Nội
    đến năm 2015 tổ chức được cho 100% số giáo viên ngoại ngữ của các trường TCCN, và một bộ phận giáo viên ngoại ngữ của các trường phổ thông, dạy nghề được đi học tập, bồi dưỡng chuyên môn ngắn hoặc dài hạn ở các nước ngoài
    Tăng cường giao lưu với các trường học quốc tế để học sinh phát triển khả năng Tiếng Anh và tiếng nước ngoài.
    Chương trình 8. Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục, thực hiện triệt để phân cấp QLGD
    Thực hiện triệt để phân cấp quản lý giáo dục theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, HĐND và UBND Thành phố.
    Quản lý các cơ sở giáo dục trên cơ sở “quản lý theo mục tiêu chất lượng”: Nhà trường phải “quản lý theo hướng dân chủ hoá”. Hiệu trưởng các nhà trường phải cam kết công khai với học sinh về các chương trình nội dung các môn học và các kết quả học sinh sẽ đạt được sau mỗi khóa học, năm học. Hàng năm học sinh được lấy ý kiến thăm dò về kết quả giảng dạy và thái độ chăm sóc, giảng dạy của các thầy, cô. Học sinh được quyền lựa chọn giáo viên theo các mục tiêu nhà trường cam kết. Nhà nước phải có chế độ bảo hộ những quyền lợi chính đáng này.
    Hàng năm mọi lực lượng giáo dục nhà trường được công khai tham gia bàn b
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.