T103.NV6.Cô Tô(giải nhì thi GVG TP Hà Nội)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bùi Thị Thu Huyền.
Người gửi: Bùi Thị Kim Anh
Ngày gửi: 17h:43' 07-06-2011
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn: Bùi Thị Thu Huyền.
Người gửi: Bùi Thị Kim Anh
Ngày gửi: 17h:43' 07-06-2011
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Tuần 27. Tiết 101
Bài 24 Tiếng Việt
Ngày dạy: 17/02/09.
1. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Kiến thức:
Nắm được khái niệm và các kiểu hoán dụ.
Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ.
Kỹ năng:
Nhận biết hoán dụ và các kiểu hoán dụ.
Rèn luyện cách vận dụng nhân hóa trong đời sống và cảm thụ văn học.
Thái độ:
Có ý thức sử dụng phép hoán dụ trong nói, viết để tăng hiệu quả giao tiếp.
2. Chuẩn bị:
Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ.
Học sinh: SGK, chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết 95.
3. Phương pháp:
Sử dụng phương pháp đàm thoại, quan sát, phân tích ngữ liệu và thực hành luyện tập để hình thành kiến thức kỹ năng cho học sinh.
Chú ý tích hợp với các văn bản đã học và cách sử dụng hoán dụ trong việc tạo văn bản miêu tả.
4. Tiến trình dạy – học:
4.1 Ổn định lớp :
4.2 Kiểm tra bài cũ :
Δ: Ẩn dụ là gì? Nêu một ví dụ có ẩn dụ trong các văn bản đã học (8đ)
Δ: Nêu các kiểu ẩn dụ thường gặp? xác định kiểu ẩn dụ trong ví dụ sau: (8đ)
Thuyền về có nhớ bến chăng.
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
O: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm. (5đ)
Nêu ví dụ: (3đ)
O: Ẩn dụ cách thức, hình thức, phẩm chất, chuyển đổi cảm giác. (5đ)
ẩn dụ: bến, thuyền (phẩm chất). (3đ)
4.3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài mới: Nếu ẩn dụ dựa trên quan hệ tương đồng ( giống nhau) giữa các sự vật, thì hoán dụ dựa trên quan hệ tương cận (gần nhau). Vậy hoán dụ là gì ? có mấy kiểu hoán dụ ? Đó là nội dung của tiết học mà chúng ta tìm hiểu hôm nay.
động của thầy và trò
dung bài học
động 1
Treo bảng phụ, ghi ví dụ (SGK/82)
O: HS đọc ví dụ.
Δ: Các từ gạch chân chỉ ai?
O:HS Xác định, trả lời.
Δ: Giữa “áo nâu”, “áo xanh”, “nông thôn”, “thị thành” với các sự vật được chỉ đến ấy có mối quan hệ như thế nào ?
O: HS trao đổi, thảo luận theo bàn.
*GV: Quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm, tính chất đó: nông dân thường mặc áo nâu, công nhân thường mặc áo xanh.
-Quan hệ giữa vật chứa đựng (nông thôn, thị thành) với vật bị chứa đựng (người sống ở nông thôn, thị thành) ( Cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi .
Δ: Cách diễn đạt như thế có tác dụng gì ?
O: HS nêu nhận xét.
Δ: Vậy hoán dụ là gì ?
O: HS rút ra kết luận.
*GV: đúc kết thành ghi nhớ. Lưu ý HS phân biệt giữa hoán dụ và ẩn dụ (Giống: cùng gọi tên sự vật này bằng sự vật khác. Khác: ẩn dụ: giữa các sự vật có nét tương đồng còn hoán dụ: gọi tên sự vật có mối quan hệ gần gũi (không cần giống nhau) giữa các sự vật.
động 2
*GV: Sử dụng bảng phụ ghi ví dụ (SGK/83).
Δ: Tìm các sự vật được nói tới trong ví dụ qua các từ gạch chân! Chỉ ra mối quan hệ giữa các từ gạch chân với các sự vật được nó biểu thị?
O: HS thảo luận nhóm → trình bày kết quả → tranh luận → thống nhất kết quả.
Δ: Từ các ví dụ đã phân tích, Hãy nêu một số kiểu quan hệ được sử dụng để tạo ra phép hoán dụ?
O: HS rút ra nhận xét. Đọc ghi nhớ.
*GV: nhấn mạnh ý cần nhớ.
I/ Hoán dụ là gì?
* Xét ví dụ: (SGK)
1) Các từ gạch chân :
“Áo nâu” chỉ người nông dân.
“Áo xanh” chỉ người công nhân.
“Nông thôn” chỉ người sống ở nông thôn.
“Thị thành” chỉ người sống ở thành thị.
Có mối quan hệ gần gũi với nhau.
Làm tăng sức
Bài 24 Tiếng Việt
Ngày dạy: 17/02/09.
1. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Kiến thức:
Nắm được khái niệm và các kiểu hoán dụ.
Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ.
Kỹ năng:
Nhận biết hoán dụ và các kiểu hoán dụ.
Rèn luyện cách vận dụng nhân hóa trong đời sống và cảm thụ văn học.
Thái độ:
Có ý thức sử dụng phép hoán dụ trong nói, viết để tăng hiệu quả giao tiếp.
2. Chuẩn bị:
Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ.
Học sinh: SGK, chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết 95.
3. Phương pháp:
Sử dụng phương pháp đàm thoại, quan sát, phân tích ngữ liệu và thực hành luyện tập để hình thành kiến thức kỹ năng cho học sinh.
Chú ý tích hợp với các văn bản đã học và cách sử dụng hoán dụ trong việc tạo văn bản miêu tả.
4. Tiến trình dạy – học:
4.1 Ổn định lớp :
4.2 Kiểm tra bài cũ :
Δ: Ẩn dụ là gì? Nêu một ví dụ có ẩn dụ trong các văn bản đã học (8đ)
Δ: Nêu các kiểu ẩn dụ thường gặp? xác định kiểu ẩn dụ trong ví dụ sau: (8đ)
Thuyền về có nhớ bến chăng.
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
O: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm. (5đ)
Nêu ví dụ: (3đ)
O: Ẩn dụ cách thức, hình thức, phẩm chất, chuyển đổi cảm giác. (5đ)
ẩn dụ: bến, thuyền (phẩm chất). (3đ)
4.3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài mới: Nếu ẩn dụ dựa trên quan hệ tương đồng ( giống nhau) giữa các sự vật, thì hoán dụ dựa trên quan hệ tương cận (gần nhau). Vậy hoán dụ là gì ? có mấy kiểu hoán dụ ? Đó là nội dung của tiết học mà chúng ta tìm hiểu hôm nay.
động của thầy và trò
dung bài học
động 1
Treo bảng phụ, ghi ví dụ (SGK/82)
O: HS đọc ví dụ.
Δ: Các từ gạch chân chỉ ai?
O:HS Xác định, trả lời.
Δ: Giữa “áo nâu”, “áo xanh”, “nông thôn”, “thị thành” với các sự vật được chỉ đến ấy có mối quan hệ như thế nào ?
O: HS trao đổi, thảo luận theo bàn.
*GV: Quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm, tính chất đó: nông dân thường mặc áo nâu, công nhân thường mặc áo xanh.
-Quan hệ giữa vật chứa đựng (nông thôn, thị thành) với vật bị chứa đựng (người sống ở nông thôn, thị thành) ( Cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi .
Δ: Cách diễn đạt như thế có tác dụng gì ?
O: HS nêu nhận xét.
Δ: Vậy hoán dụ là gì ?
O: HS rút ra kết luận.
*GV: đúc kết thành ghi nhớ. Lưu ý HS phân biệt giữa hoán dụ và ẩn dụ (Giống: cùng gọi tên sự vật này bằng sự vật khác. Khác: ẩn dụ: giữa các sự vật có nét tương đồng còn hoán dụ: gọi tên sự vật có mối quan hệ gần gũi (không cần giống nhau) giữa các sự vật.
động 2
*GV: Sử dụng bảng phụ ghi ví dụ (SGK/83).
Δ: Tìm các sự vật được nói tới trong ví dụ qua các từ gạch chân! Chỉ ra mối quan hệ giữa các từ gạch chân với các sự vật được nó biểu thị?
O: HS thảo luận nhóm → trình bày kết quả → tranh luận → thống nhất kết quả.
Δ: Từ các ví dụ đã phân tích, Hãy nêu một số kiểu quan hệ được sử dụng để tạo ra phép hoán dụ?
O: HS rút ra nhận xét. Đọc ghi nhớ.
*GV: nhấn mạnh ý cần nhớ.
I/ Hoán dụ là gì?
* Xét ví dụ: (SGK)
1) Các từ gạch chân :
“Áo nâu” chỉ người nông dân.
“Áo xanh” chỉ người công nhân.
“Nông thôn” chỉ người sống ở nông thôn.
“Thị thành” chỉ người sống ở thành thị.
Có mối quan hệ gần gũi với nhau.
Làm tăng sức
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.






Các ý kiến mới nhất