Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CO_VA_TRO_1.jpg 11110.jpg 1159.jpg 450.jpg 360.jpg 2134.jpg 1158.jpg HS_CAP_2.jpg HS_CAP21.jpg HS_CAP2.jpg CHI_HOA.jpg BA_CO_GIAO_1.jpg BA_CO_GIAO1.jpg CO_NGA.jpg CAC_CO.jpg THC2_CO_HOA.jpg BA_CO_GIAO.jpg 3_H_TRUONG.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tài liệu giảng dạy về Phòng chống HIV-AIDS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sở GD&ĐT Hà Nội
    Người gửi: Bùi Thị Kim Anh
    Ngày gửi: 16h:36' 14-01-2013
    Dung lượng: 15.9 MB
    Số lượt tải: 157
    Số lượt thích: 0 người
    1
    KIẾN THỨC CƠ BẢN
    HIV/AIDS



    Trung tâm PC HIV/AIDS Hà Nội
    Những người nào có thể bị nhiễm HIV?
    2
    3
    4
    5
    Vòng đời - HIV
    CD4
    6
    HIV XÂM NHẬP VÀO TẾ BÀO CỦA NGƯỜI NHƯ THẾ NÀO?


    Vòng đời của HIV
    7
    Vòng đời của HIV
    CD4
    8
    Vòng đời HIV
    CD4
    Đồng cảm thụ
    CCR5 và CXCR4
    Gắn vào tế bào CD4
    9
    Vòng đời HIV
    Fusion
    10
    Vòng đời HIV
    Virion entry
    HIV RNA
    11
    Vòng đời HIV
    Sao chép ngược
    HIV DNA
    12
    Vòng đời HIV
    Dịch chuyển vào nhân
    13
    Vòng đời HIV
    sự tích hợp
    14
    Vòng đời HIV
    Sao chép /dịch chuyển
    mRNA của HIV polyprotein
    15
    Vòng đời HIV
    Quá trình proteaza
    và hợp thành virus
    16
    Vòng đời HIV
    Phóng thích virus mới
    Đích tác động của vi rút HIV
    tế bào CD4+
    Trận chiến chống lại bệnh tật
    Các tế bào CD4 là “các tướng lĩnh” của tế bào bạch cầu – chúng điều phối toàn bộ hệ thống miễn dịch

    Thụ thể CD4 có ở một số tế bào lympho T, đại thực bào, TB đơn nhân, tế bào thần kinh đệm, đảo Langerhan
    Số lượng tế bào CD4 bình
    thường là bao nhiêu?
    Bình thường, nằm trong khoảng 600 – 1500 tế bào/mm3
    Trẻ em có số CD4 cao hơn ở người lớn
    Số lượng CD4 ở trẻ em thay đổi rất lớn theo lứa tuổi, do đó, thường dùng tỷ lệ CD4% để theo dõi diễn tiến của bệnh hơn là số lượng CD4.
    Cơ chế làm giảm tế bào CD4+
    Tác động gây độc tế bào trực tiếp của vi rút HIV (HIV DNA) ở các tế bào bị nhiễm
    Hiện tượng hợp bào (syncitium induction) giữa tế bào nhiễm và tế bào không bị nhiễm tạo thành tế bào đa
    nhân khổng lồ
    Giảm sản sinh các tế bào T mới từ tuyến ức
    Tăng tốc độ chết của các tế bào CD4 không nhiễm (chết có chương trình do phức hợp CD4-gp120-anti-gp120)
    Phá huỷ cấu trúc hạch
    CD4
    HIV & Hệ miễn dịch
    Các tế bào CD4 hoạt động như người lính
    Các CD4 mạnh có khả nang chống lại nhiễm khuẩn.
    Nhưng khi HIV xâm nhập vào CD4 để nhân lên, virus gây tổn thương tế bào, và cuối cùng là tiêu diệt tế bào..
    Do vậy, HIV gây huỷ hoại hệ thống bảo vệ cơ thể m cú tỏc d?ng ch?ng nhiễm trùng.
    TB CD4
    Nhà máy sản xuất HIV
    Khi HIV gắn vào 1 TB CD4, biến tế bào đó thành 1 "nhà máy" sản xuất HIV.
    Hàng tỷ virus HIV được tạo ra và cuối cùng tế bào CD4 bị tiêu diệt.
    Virus HIV mới tiếp tục xâm nhập các tế bào CD4 khác và nhân lên.
    Trận chiến thất bại…
    Giới hạn binh thường của CD4 từ 600-- 1500 tế bào/mm3
    Khi nhiễm HIV, các t? bào CD4 được tạo ra mỗi ngày đều bị virus HIV sử dụng đ? nhân lên
    Về lâu dài, các TB CD4 trở nên thua cuộc.
    23
    Nhiễm
    HIV
    J. Coffin, Hội Nghị AIDS Quốc tế lần thứ 9, Vancouver, 1996
    Sự phát triển của AIDS giống như một đoàn tàu đang lao xuống vực thẳm

    Nồng độ virus = Tốc độ của đoàn tàu
    Số lượng CD4 = Khoảng cách từ vách đá
    24
    CD4
    5năm
    10 năm
    15 năm
    500
    200
    Các dạng tiến triển của nhiễm HIV
    Tiến triển chậm
    Tiển triển nhanh
    chết
    chết
    OI
    OI
    Tiến triển điển hình
    25
    SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT HIỆN VI RÚT HIV
    Tháng 6/1981, tại Mỹ, các nhà khoa học đã xác định những bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch ở 5 nam thanh niên đồng tính luyến ái.

    Tháng 5/1983, Luc Montagnier và cộng sự ở Viện Pasteur Paris đã phân lập được một lọai virus có liên quan đến bệnh hạch, đặt tên là LAV (Lympho Adenopathy Associated Virus).

    Tháng 5/1984, tại Mỹ, Robert Gallo đã phân lập được loại virus có ái tính với lympho T của người gọi là Human T Lymphocytotropic Virus type III. Cùng năm, Levy phân lập được virus có liên quan đến AIDS đặt tên là ARV (AIDS Related Virus).
    26
    CÁC GIẢ THUYẾT VỀ NGUỒN GỐC PHÁT SINH HIV
    Giả thuyết thứ nhất: cho rằng HIV được truyền từ một loại khỉ Châu Phi cho người..
    Giả thuyết thứ hai: lại cho rằng HIV là một loại virus từ trước vẫn sống chung hoà bình với con người, nhưng do tác động của môi trường sống mà chúng trở nên ác tính.
    Giả thuyết khác: cho rằng HIV do con người tạo nên trong chiến tranh Thế giới thứ II.
    Giả thuyết nữa được khá nhiều người ủng hộ là HIV có thể tồn tại trong một bộ lạc sống cách biệt. Do thế giới có sự thay đổi về cục diện kinh tế, xã hội như du lịch phát triển, giải phóng tình dục, ... nên đã làm lan tràn HIV trên toàn Thế giới.
    27
    MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA HIV

    Thuộc họ Retro virus: là một ARN virus có men sao mã ngược nên có thể tổng hợp thành provirus được coi như gien của tế bào bị nhiễm, truyền sang thế hệ sau khi có phân bào. Do đó, người đã bị nhiễm HIV sẽ mang virut suốt đời.
    Phát triển rất chậm trong cơ thể người : từ vài năm đến 12 năm.. Do đó, khi có một bệnh nhân AIDS thì thực tế đã có hàng trăm người nhiễm HIV. Đây được gọi là hiện tượng tảng băng nổi.
    Tấn công chủ yếu vào tế bào lymphô của hệ thống miễn dịch nên làm suy giảm chức năng miễn dịch của các tế bào này.
    28
    MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA HIV

    Có tính biến dị rất lớn, luôn luôn có sự thay đổi hình dạng kháng nguyên. Do đó rất khó tìm được vắc xin đặc hiệu.
    Bị tiêu diệt ở nhiệt độ sôi trong 20 phút, ngâm trong cồn 700 trong 30 phút.
    Có thể sống trong xác chết 24 giờ, trong giọt máu khô từ 2 đến 7 ngày.
    Nhiệt độ dưới 00C, sự khô ráo, tia cực tím, tia Gamma, tia X không giết được HIV.
    29

    NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HIV

    HIV là gì?
    HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người. Tên đầy đủ của HIV viết bằng tiếng Anh là Human Immunodeficiency Virus.
    Suy giảm miễn dịch có nghĩa là giảm sức chống đỡ của cơ thể khi bị ký sinh trùng, vi khuẩn hoặc vi rút tấn công.

    HIV ở chỗ nào trong cơ thể con người? HIV có
    nhiều nhất trong máu, tinh dịch và dịch âm đạo, sữa mẹ.
    Ngoài ra còn tồn tại ở nước bọt, nước mắt, nước tiểu, dịch não tủy của người nhiễm HIV.
    30

    NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AIDS

    AIDS là gì?
    AIDS là Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải. Tên viết tắt của AIDS bằng tiếng Anh là Acquired Immuno Deficiency Syndrome.
    Hội chứng là một tập hợp các triệu chứng.
    AIDS không phải là một hội chứng bẩm sinh, mà là mắc phải do có các hành vi nguy cơ như dùng chung BKT hoặc quan hệ tình dục không dùng BCS với người nhiễm HIV/AIDS.
    Có cách nào chữa được AIDS không?
    Hiện nay có nhiều thuốc như AZT, DDC, DDI... có tác dụng làm chậm sự phát triển của HIV nhưng chưa hữu hiệu và có nhiều phản ứng phụ.
    Phương pháp điều trị kết hợp các loại thuốc tuy có hiệu quả bước đầu nhưng rất tốn kém.
    31
    32
    33
    34
    Trước điều trị ARV
    Điều trị ARV sau 3 tháng
    Hi?u qu?
    di?u tr? ARV
    35
    NHIỄM HIV PHÁT TRIỂN
    TRONG CƠ THỂ NGƯỜI NHƯ THẾ NÀO?

    Giai đoạn 1: Nhiễm HIV cấp - người nhiễm hầu như không có biểu hiện gì. dài từ 2 tuần đến 3 tháng, đôi khi tới 6 tháng.
    Giai đoạn 2: Nhiễm HIV không có triệu chứng có thể kéo dài từ 6 tháng đến nhiều năm.
    Giai đoạn 3: Cận AIDS. Thường gặp sưng hạch kéo dài, không đau, ở nhiều nơi trên cơ thể…
    Giai đoạn 4: AIDS là giai đoạn cuối cùng của quá trình nhiễm HIV trong cơ thể. Giai đoạn này thường kéo dài từ 6 tháng đến 2 năm.
    36
    CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA HIV TRONG CƠ THỂ NGƯỜI
    37
    ĐƯỜNG LÂY CỦA HIV
    HIV lây do tiếp xúc trực tiếp với máu , các dịch viêm (dịch viêm các màng, dịch rỉ viêm), dịch sinh dục (nam,nữ) và sữa mẹ
    38
    CÁC HÀNH VI NGUY CƠ LÂY NHIỄM HIV(1)
    Lây qua đường máu:
    - Dùng chung bơm kim tiêm
    - Nhận máu bị nhiễm HIV
    - Dùng chung dụng cụ xuyên chích qua da
    - Dùng chung dụng cụ cá nhân: Dao cạo râu, bàn chải đánh răng
    - Tiếp xúc với máu và dịch sinh học của người nhiễm HIV
    - Tai nạn rủi ro nghề nghiệp
    39
    40
    CÁC HÀNH VI NGUY CƠ
    LÂY NHIỄM HIV(2)
    Lây qua đường tình dục:
    - Quan hệ tình dục đồng giới
    - Quan hệ tình dục khác giới
    - Quan hệ tình dục lưỡng giới
    - Kiểu quan hệ tình dục
    - Các dịch vụ thăm khám STIs
    41
    42
    43
    44
    CÁC HÀNH VI NGUY CƠ
    LÂY NHIỄM HIV(3)
    Lây từ mẹ sang con:
    - Trong khi mang thai : 5%
    - Trong khi đẻ : 15%
    - Khi cho con bú sữa mẹ : 10%
    Cho con bú
    Thai kỳ
    2
    6
    6
    64 không nhiễm
    4
    1
    36 nhiễm
    17
    Theo dõi 100 trẻ không can thiệp PMTCT hay ARV
    Chuyển dạ/sinh
    Ước tính tỷ lệ lây truyền xảy ra
    trong khi mang thai, khi đẻ và sau đẻ
    Không cho con bú
    lây truyền ~25%
    Cho con bú
    lây truyền ~40%
    Khi mang thai
    Khi đẻ
    Sữa mẹ (sau đẻ)
    67%
    33%
    50%
    25%
    25%
    Các yếu tố nguy cơ tác động đến lây truyền HIV từ mẹ sang con
    Tình trạng lâm sàng nhiễm HIV của mẹ
    - bệnh tiến triển
    - số lượng tế bào CD4+ giảm
    - tải lượng vi rút cao
    Sự có mặt của các bệnh lây truyền qua đường tình dục
    Đẻ non và vỡ ối kéo dài
    Cho con bú
    Kiểu gen và kiểu hình của vi rút
    Kháng thể trung hoà
    48
    49
    NGUY CƠ LÂY HIV
    50
    HIV KHÔNG LÂY TRUYỀN QUA
    Hôn nhẹ hay ôm
    Tiếp xúc gần gũi, không có quan hệ tình dục.
    Thức ăn
    Ngủ chung
    Quần áo, tay nắm cửa, nhà vệ sinh hay các vật dụng khác
    Muỗi hoặc các côn trùng trung gian truyền bệnh khác
    51
    CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG (1)
    Phòng lây truyền qua đường máu:
    Thực hiện truyền máu an toàn
    Phòng lây HIV qua tiêm chích ma tuý:
    Không sử dụng ma tuý
    Chỉ hút,hít
    Nếu phải chích thì dùng riêng bơm kim tiêm vô trùng
    Dùng thuốc thay thế như Methadone
    Thực hiện vô trùng, tiệt trùng các dụng cụ xuyên chích qua da
    Áp dụng các biện pháp dự phòng phổ cập
    52
    CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG (2)
    Phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con:
    Phụ nữ cần được trang bị kỹ năng sống
    Xét nghiệm HIV trước khi kết hôn
    Xét nghiệm HIV trước khi quyết định có thai, khi có thai và khi đẻ
    Quản lý thai nghén, sử dụng ARV
    Cho bú sữa thay thế
    áp dụng các thủ thuật an toàn khi đẻ

    53
    CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG (3)
    Phòng lây truyền qua đường tình dục:
    Không quan hệ tình dục (Abstinence)
    Chung thuỷ (Be faithful)
    Sử dụng bao cao su trong QHTD (Condom)
    Tăng cường dịch vụ STIs

    CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG (4)
    Chăm sóc và điều trị:

    Tiếp cận chăm sóc và điều trị giúp:
    Tạo niềm hy vọng cho người có H và gia đình họ
    Bảo vệ nhân phẩm cho người có H và qua đó giảm kỳ thị phân biệt đối xử với nhiễm HIV
    Chăm sóc và điều trị chính là một
    can thiệp dự phòng hiệu quả (tt.)
    Giảm nguy cơ lan truyền qua đường tình dục do điều trị ARV hiệu quả
    Khuyến khích mọi người tìm đến dịch vụ VCT
    Góp phần thúc đẩy thay đổi hành vi
    Môi trường lâm sàng tạo thêm cơ hội cho tư vấn và giáo dục dự phòng
    56
    Trân trọng cảm ơn!
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.