Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CO_VA_TRO_1.jpg 11110.jpg 1159.jpg 450.jpg 360.jpg 2134.jpg 1158.jpg HS_CAP_2.jpg HS_CAP21.jpg HS_CAP2.jpg CHI_HOA.jpg BA_CO_GIAO_1.jpg BA_CO_GIAO1.jpg CO_NGA.jpg CAC_CO.jpg THC2_CO_HOA.jpg BA_CO_GIAO.jpg 3_H_TRUONG.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Trắc nghiệm sinh học 9 (hay)

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Bùi Thị Kim Anh
    Ngày gửi: 16h:33' 21-01-2013
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 9 DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI - SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG BIÊN SOẠN: NGUYỄN NHƯ ĐẠI 1 A 2 B 3 C 4 D Chương V-Bài 30
    Chương V-Bài 30:
    Câu 1:
    Phát biểu nào sau đây là không đúng với chức năng của di truyền y học tư vấn?
    Chẩn đoán
    Cung cấp thông tin
    Cho lời khuyên quan đến các bệnh và tật di truyền
    Điều trị các tật, bệnh di truyền
    Câu 2:
    Ở lứa tuổi nào sau đây phụ nữ không nên sinh con?
    24
    28
    34
    Trên 35
    Câu 3:
    Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường, làm tăng số người mắc bệnh, tật di truyền là do:
    Khói thải ra từ các khu công nghiệp
    Sự tàn phá các khu rừng phòng hộ do con người gây ra
    Các chất phóng xạ và hóa chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra
    Nguồn lây lan các dịch bệnh
    Câu 4:
    Những người có quan hệ huyết thống trong vòng mấy đời thì không được kết hôn với nhau?
    3 đời
    4 đời
    5 đời
    6 đời
    Câu 5:
    Bệnh bạch tạng do một gen lặn quy định. Một cặp vợ chồng có màu da bình thường và đều có kiểu gen dị hợp thì tỉ lệ phần trăm con của họ mắc bệnh bạch tạng là:
    25%
    50%
    75%
    100%
    Câu 6:
    Ngành di truyền y học có chức năng chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh và tật di truyền được gọi là gì?
    Di truyền học sức khỏe
    Di truyền học hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình…
    Di truyền y học tư vấn
    Di truyền học tương lai nhân loại
    Câu 7:
    Những trường hợp nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra các bệnh, tật di truyền ở người?
    Do kết hôn gần trong phạm vi 3 đời
    Người phụ nữ trên 35 tuổi còn sinh đẻ
    Do ăn uống thiếu chất
    Sống ở môi trường bị ô nhiễm nặng do phóng xạ, hóa chất
    Câu 8:
    Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35?
    Phụ nữ sinh con ngoài tuổi 35 thì đứa con dễ mắc bệnh, tật di truyền
    Khi con lớn bố mẹ đã già không đủ sức lực đầu tư cho con phát triển tốt
    Chăm sóc con nhỏ ở người đứng tuổi không phù hợp về thể lực và sức chịu đựng
    Phụ nữ sinh con ngoài tuổi 35 thì 100% con sinh ra mắc bệnh , tật di truyền
    Câu 9:
    Hãy chọn câu sai trong các câu sau: Tại sao không nên kết hôn gần?
    Vì làm suy thoái nòi giống
    Vì làm các đột biến lặn có hại dễ biểu hiện ra kiểu hình
    Vì vi phạm Luật Hôn nhân gia đình
    Vì dễ gây ra chứng vô sinh ở nữ
    Câu 10:
    Điều nào sau đây là không đúng cho cơ sở di truyền của luật hôn nhân gia đình?
    Nên sinh con ở độ tuổi 20 - 24 để đảm bảo học tập và công tác tốt và giảm thiểu tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Đao
    Nếu người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời lấy nhau thì khả năng dị tật ở con cái học tăng lên rõ rệt và dẫn đến suy thoái nòi giống
    Do tỉ lệ nam / nữ ở tuổi 18 – 35 là 1 : 1 nên mỗi người chỉ được lấy một vợ (hay một chồng)
    Nếu một nam lấy nhiều vợ hay một nữ lấy nhiều chồng sẽ dẫn đến mất cân bằng trong xã hội
    Câu 11:
    Di truyền y học tư vấn có chức năng gì?
    Giúp y học chẩn đoán, phát hiện bệnh di truyền, tìm ra nguyên nhân, từ đó đề ra cách phòng và chữa bệnh
    Giúp y học khắc phục những hậu quả của các bệnh, tật di truyền
    Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến bệnh và tật di truyền
    Mở phòng tư vấn về Luật Hôn nhân và gia đình
    Câu 12:
    Chọn từ phù hợp trong số những từ cho sẵn để điền vào chỗ trống trong câu: “Di truyền học đã chỉ rõ hậu quả của việc kết hôn gần làm cho các đột biến …… có hại được biểu hiện trên cơ thể đồng hợp”.
    Lặn
    Trội
    Chậm
    Nhanh
    Chương VI-Bài 31
    Chương VI-Bài 31:
    Câu 1:
    Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về:
    Quy trình ứng dụng di truyền học vào trong tế bào
    Quy trình sản xuất để tạo ra cơ quan hoàn chỉnh
    Quy trình nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
    Duy trì sản xuất cây trồng hoàn chỉnh
    Câu 2:
    Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo:
    Cơ thể hoàn chỉnh
    Mô sẹo
    Cơ quan hoàn chỉnh
    Mô hoàn chỉnh
    Câu 3:
    Để có đủ cây trồng trong một thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta tách bộ phận nào của cây để nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặt trong ống nghiệm?

    Tế bào rễ
    Mô phân sinh
    Mô sẹo và tế bào rễ
    Câu 4:
    Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chính?
    Tia tử ngoại
    Tia X
    Xung điện
    Hoocmôn sinh trưởng
    Câu 5:
    Hãy chọn câu sai trong các câu: Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là gì?
    Giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất
    Giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc …
    Giúp tạo ra nhiều biến dị tốt
    Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
    Câu 6:
    Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?
    Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất
    Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý
    Tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người
    Tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt
    Câu 7:
    Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta áp dụng phương pháp nào?
    Vi nhân giống
    Sinh sản hữu tính
    Gây đột biến dòng tế bào xôma
    Gây đột biến gen
    Câu 8:
    Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp:
    Gây đột biến gen
    Gây đột biến dòng tế bào xôma
    Nhân bản vô tính
    Sinh sản hữu tính
    Câu 9:
    Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện :
    Công nghệ tế bào
    Công nghệ gen
    Công nghệ sinh học
    Kĩ thuật gen
    Câu 10:
    Người ta tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) nuôi cấy trong môi trường nào để tạo ra mô sẹo?
    Môi trường tự nhiên
    Môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm
    Kết hợp môi trường nhân tạo và tự nhiên
    Môi trường dinh dưỡng trong vườn ươm
    Câu 11:
    Hãy chọn phương án sai: Phương pháp vi nhân giống ở cây trồng và nhân bản vô tính ở động vật có nhiều ưu việt hơn so với nhân giống vô tính bằng cách: giâm, chiết, ghép.
    Ít tốn giống
    Sạch mầm bệnh
    Tạo ra nhiều biến dị tốt
    Nhân nhanh nguồn gen quý hiếm
    Câu 12:
    Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 2000 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào?
    Công nghệ chuyển gen
    Công nghệ tế bào
    Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi
    Công nghệ sinh học xử lí môi trường
    Chương VI-Bài 32
    Chương VI-Bài 32:
    Câu 1:
    Trong kĩ thuật cấy gen, ADN tái tổ hợp được hình thành bởi:
    Phân tử ADN của tế bào nhận là plasmit
    Một đoạn ADN của tế bào cho với một đoạn ADN của tế bào nhận là plasmit
    Một đoạn mang gen của tế bào cho với ADN của thể truyền
    Một đoạn ADN mang gen của tế bào cho với ADN tái tổ hợp
    Câu 2:
    Kĩ thuật gen là gì?
    Kĩ thuật gen là kĩ thuật tạo ra một gen mới.
    Kĩ thuật gen là các thao tác sửa chữa một gen hư hỏng
    Kĩ thuật gen là các thao tác chuyển một gen từ tế bào nhận sang tế bào khác
    Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN, để chuyển một đoạn ADN mang một gen hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền
    Câu 3:
    Công nghệ gen là gì?
    Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen
    Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tạo các ADN tái tổ hợp
    Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tạo ra các sinh vật biến đổi gen
    Công nghệ gen là ngành khoa học nghiên cứu về cấu trúc về hoạt động của các gen
    Câu 4:
    Những thành tựu nào dưới đây không phải là kết quả ứng dụng của công nghệ gen?
    Tạo chủng vi sinh vật mới
    Tạo cây trồng biến đổi gen
    Tạo cơ quan nội tạng của người từ các tế bào động vật
    Tạo ra các cơ thể động vật biến đổi gen
    Câu 5:
    Ngành công nghệ sử dụng các tế bào sống và quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người là ngành :
    Công nghệ enzim / prôtêin
    Công nghệ gen
    Công nghệ tế bào thực vật và động vật
    Công nghệ sinh học
    Câu 6:
    Ngành công nghệ nào là công nghệ cao và mang tính quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học?
    Công nghệ gen
    Công nghệ enzim / prôtêin
    Công nghệ chuyển nhân và phôi
    Công nghệ sinh học xử lí môi trường
    Câu 7:
    Ngành công nghệ nào sản xuất ra các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản thực phẩm?
    Công nghệ enzim / prôtêin
    Công nghệ gen
    Công nghệ tế bào thực vật và động vật
    Công nghệ lên men
    Câu 8:
    Ngành công nghệ nào sản xuất ra các loại axít amin, các chất cảm ứng sinh học và thuốc phát hiện chất độc?
    Công nghệ enzim / prôtêin
    Công nghệ sinh học xử lí môi trường
    Công nghệ sinh học y – dược
    Công nghệ tế bào thực vật và động vật
    Câu 9:
    Trong các khâu sau: Trình tự nào là đúng với kĩ thuật cấy gen? (chươngVI / bài 32/ mức độ 2) I. Tạo ADN tái tổ hợp II. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen ghép biểu hiện III. Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc vi rút
    I, II, III
    III, II, I
    III, I, II
    II, III, I
    Câu 10:
    Hoocmôn nào sau đây được dùng để trị bệnh đái tháo đường ở người?
    Glucagôn
    Ađrênalin
    Tirôxin
    Insulin
    Câu 11:
    Trong các lĩnh vực sau đây: I. Tạo các chủng vi sinh vật mới II. Tạo giống cây trồng biến đổi gen III. Tạo động vật biến đổi gen Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng ở các lĩnh vực nào?
    I
    II, III
    I, III
    I, II, III
    Câu 12:
    Mục đích của việc sử dụng kĩ thuật gen là :
    Là sử dụng những kiểu gen tốt, ổn định để làm giống
    Để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa trên quy mô công nghiệp
    Là tập trung các gen trội có lợi vào những cơ thể dùng làm giống
    Là tập trung những gen lạ vào một cơ thể để tạo giống mới
    Chương VI-Bài 33
    Chương VI-Bài 33:
    Câu 1:
    Tia nào sau đây có khả năng xuyên sâu qua các mô?
    Tia hồng ngoại, tia X, tia tử ngoại
    Tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêta
    Tia X, tia tử ngoại, tia gamma
    Tia tử ngoại, tia anpha, tia bêta
    Câu 2:
    Trong chọn giống thực vật loại tia nào sau đây được dùng để xử lí hạt nảy mầm, bầu nhụy, hạt phấn, mô nuôi cấy ?
    Tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêta
    Tia X, tia tử ngoại, tia gamma, tia anpha
    Tia hồng ngoại, tia X, tia tử ngoại, tia gamma
    Tia tử ngoại, tia gamma, tia anpha, tia bêta
    Câu 3:
    Trong chọn giống bằng cách gây đột biến nhân tạo, loại tia nào được dùng để xử lí vi sinh vật, bào tử và hạt phấn?
    Tia hồng ngoại
    Tia X
    Tia tử ngoại
    Tia bêta
    Câu 4:
    Biện pháp nào sau đây không được thực hiện khi xử lí đột biến bằng các tác nhân hóa học?
    Que cuốn bông tẩm hóa chất đặt vào đỉnh sinh trưởng của thân và cành
    Tiêm dung dịch hóa chất vào bầu nhụy
    Ngâm hạt khô, hạt nảy mầm vào dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp trong một thời gian hợp lí
    Ngâm thân và cành vào dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp trong một thời gian hợp lí
    Câu 5:
    Trong chọn giống vi sinh vật, để tạo ra những loại vắcxin phòng bệnh cho người và gia súc, người ta chọn:
    Các thể đột biến tạo ra các chất có hoạt tính cao
    Các thể đột biến sinh trưởng mạnh
    Các thể đột biến giảm sức sống (yếu so với dạng ban đầu)
    Các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng
    Câu 6:
    Để tăng sinh khối ở nấm men và vi khuẩn, trong chọn giống vi sinh vật, người ta chọn:
    Các thể đột biến giảm sức sống so với dạng ban đầu
    Các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng
    Các thể đột biến tạo ra các chất có hoạt tính cao
    Các thể đột biến sinh trưởng mạnh
    Câu 7:
    Tác nhân nào dưới đây thường được dùng để tạo thể đa bội?
    Etyl mêtan sunphônat (EMS)
    Nitrôzô mêtyl urê (NMU)
    Cônsixin
    Nitrôzô êtyl urê (NEU)
    Câu 8:
    Tại sao cônsixin có thể tạo ra thể đa bội?
    Cônsixin cản trở sự hình thành thoi phân bào làm cho toàn bộ nhiễm sắc thể không phân li
    Cônsixin kích thích sự nhân đôi của các nhiễm sắc thể và tạo ra tế bào đa bội
    Cônsixin kích thích sự hợp nhất của 2 tế bào lưỡng bội và tạo ra tế bào đa bội
    Cônsixin gây đứt một số sợi thoi phân bào làm cho một số cặp nhiễm sắc thể không phân li và tạo ra tế bào đa bội
    Câu 9:
    Người ta đã tạo được chủng nấm Pênixilin có hoạt tính cao hơn 200 lần so với dạng ban đầu , nhờ chọn lọc các thể đột biến theo hướng nào dưới đây?
    Chọn các thể đột biến tạo ra chất có hoạt tính sinh học cao
    Chọn các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng
    Các thể đột biến bị giảm sức sống
    Các thể đột biến sinh trưởng mạnh
    Câu 10:
    Đột biến nào sau đây không được con người sử dụng trong chọn giống cây trồng?
    Đột biến có thời gian sinh trưởng rút ngắn, cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao
    Đột biến có khả năng kháng được nhiều loại sâu bệnh
    Đột biến có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường
    Đột biến có sức sống giảm
    Câu 11:
    Sốc nhiệt là gì?
    Là nhiệt độ môi trường tăng lên một cách đột ngột
    Là nhiệt độ môi trường giảm đi một cách đột ngột
    Là sự tăng hoặc giảm nhiệt độ môi trường một cách đột ngột
    Là sự thay đổi nhiệt độ của môi trường không đáng kể
    Câu 12:
    Người ta có thể sử dụng tác nhân hóa học để gây đột biến nhân tạo ở vật nuôi bằng cách :
    Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên các tế bào gan
    Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên các tế bào não
    Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên các tế bào máu
    Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên tinh hoàn và buồng trứng
    Chương VI-Bài 34
    Chương VI-Bài 34:
    Câu 1:
    Tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa:
    Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau
    Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau
    Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây
    Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhau
    Câu 2:
    Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật là:
    Do giao phối xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài động vật
    Do giao phối gần
    Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
    Do lai phân tích
    Câu 3:
    Giao phối cận huyết là:
    Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ
    Lai giữa các cây có cùng kiểu gen
    Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau
    Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ chúng
    Câu 4:
    Khi tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn, thế hệ sau thường xuất hiện hiện tượng:
    Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện của môi trường
    Cho năng suất cao hơn thế hệ trước
    Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ những tính trạng xấu
    Sinh trưởng và phát triển nhanh, bộc lộ những tính trạng tốt
    Câu 5:
    Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:
    Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ
    Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ
    Năng suất thu hoạch luôn tăng lên
    Con lai có sức sống kém dần
    Câu 6:
    Trong chọn giống cây trồng, người ta không dùng phương pháp tự thụ phấn để:
    Duy trì một số tính trạng mong muốn
    Tạo dòng thuần
    Tạo ưu thế lai
    Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai
    Câu 7:
    Giao phối gần và tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có thể dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống là do:
    Tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại
    Tập trung những gen trội có hại cho thế hệ sau
    Xuất hiện hiện tượng đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
    Tạo ra các gen lặn có hại bị gen trội át chế
    Câu 8:
    Qua các thế hệ tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật thì :
    Tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp không đổi
    Tỉ lệ thể đồng hợp giảm và thể dị hợp tăng
    Tỉ lệ thể đồng hợp tăng và thể dị hợp giảm
    Tỉ lệ thể đồng hợp tăng và thể dị hợp không đổi
    Câu 9:
    Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa nhưng vẫn được sử dụng trong chọn giống vì :
    Để củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần
    Tao ra giống mới để góp phần phát triển chăn nuôi và trồng trọt
    Là một biện pháp quan trọng không thể thiếu trong chăn nuôi, trồng trọt
    Tạo ra nhiều biến dị và tổ hợp đột biến mới
    Câu 10:
    Đặc điểm nào sau đây không phải là mục đích của việc ứng dụng tự thụ phấn và giao phối gần vào chọn giống và sản xuất:
    Tạo ra dòng thuần dùng để làm giống
    Tập hợp các đặc tính quý vào chọn giống và sản xuất
    Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn
    Phát hiện và loại bỏ những gen xấu ra khỏi quần thể
    Câu 11:
    Tại sao ở một số loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt và ở động vật thường xuyên giao phối gần không bị thoái hóa?
    Vì chúng có những gen đặc biệt có khả năng kìm hãm tác hại của những cặp gen lặn gâyhại
    Vì hiện tại chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng
    Vì chúng có những gen gây hại đã làm mất khả năng hình thành hợp tử
    Vì chúng là những loài sinh vật đặc biệt không chịu sự chi phối của các qui luật di truyền
    Câu 12:
    Trường hợp nào sau đây hiện tượng thoái hóa giống xảy ra?
    Cà chua tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
    Đậu Hà Lan tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
    Ngô tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
    Chim bồ câu thường xuyên giao phối gần
    Câu 13:
    Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa , trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ đồng hợp ở thế hệ con thứ 3 (F3) là:
    87,5%
    75%
    25%
    18,75%
    Câu 14:
    Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa, phải trải qua 2 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ của thể dị hợp còn lại ở thế hệ con lai F2 là:
    12,5%
    25%
    50%
    75%
    Chương VI-Bài 35
    Chương VI-Bài 35:
    Câu 1:
    Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi thực hiện phép lai giữa:
    Các cá thể khác loài
    Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
    Các cá thể được sinh ra từ một cặp bố mẹ
    Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây
    Câu 2:
    Khi thực hiện lai giữa các dòng thuần mang kiểu gen khác nhau thì ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở thế hệ con lai:
    Thứ 1
    Thứ 2
    Thứ 3
    Mọi thế hệ
    Câu 3:
    Lai kinh tế là:
    Cho vật nuôi giao phối cận huyết qua một, hai thế hệ rồi dùng con lai làm sản phẩm
    Lai giữa 2 loài khác nhau rồi dùng con lai làm giống
    Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm giống
    Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm sản phẩm
    Câu 4:
    Trong chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai?
    Giao phối gần
    Cho F1 lai với cây P
    Lai khác dòng
    Lai kinh tế
    Câu 5:
    Để tạo ưu thế lai ở cây trồng người ta dùng phương pháp chủ yếu nào sau đây?
    Tự thụ phấn
    Cho cây F1 lai với cây P
    Lai khác dòng
    Lai phân tích
    Câu 6:
    Ưu thế lai biểu hiện như thế nào qua các thế hệ :
    Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ
    Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
    Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau đó giảm dần qua các thế hệ
    Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ
    Câu 7:
    Để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng đầu tiên là:
    Lai khác dòng
    Lai kinh tế
    Lai phân tích
    Tạo ra các dòng thuần
    Câu 8:
    Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kích thích nhiều trứng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế có nhiều thuận lợi đối với các vật nuôi nào sau đây?
    Bò và lợn
    Gà và lợn
    Vịt và cá
    Bò và vịt
    Câu 9:
    Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt phải dùng phương pháp nào?
    Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau
    Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép…
    Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau
    Cho F1 lai với P
    Câu 10:
    Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây?
    P: AABbDD X AABbDD
    P: AaBBDD X Aabbdd
    P: AAbbDD X aaBBdd
    P: aabbdd X aabbdd
    Câu 11:
    Tại sao ở nước ta hiện nay phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước, con đực cao sản thuộc giống nhập nội để lai kinh tế?
    Vì muốn tạo được con lai F1 cần có nhiều con cái hơn con đực, nên để giảm kinh phí ta chỉ nhập con đực
    Vì như vậy tạo được nhiều con lai F1 hơn
    Vì như vậy con lai sẽ có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi giống mẹ và sức tăng sản giống bố
    Vì như vậy sẽ giảm kinh phí và con lai có sức tăng sản giống bố
    Câu 12:
    Phép lai nào dưới đây gọi là lai kinh tế?
    Lai ngô Việt Nam với ngô Mêhicô
    Lai lúa Việt Nam với lúa Trung Quốc
    Lai cà chua hồng Việt Nam với cà chua Ba Lan trắng
    Lai bò vàng Thanh Hóa với bò Hôn sten Hà Lan
    Câu 13:
    Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1?
    Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F1 đều ở trạng thái dị hợp
    Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F1 đều ở trạng thái đồng hợp trội
    Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F1 đều ở trạng thái đồng hợp lặn
    Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F1 đều ở trạng thái đồng hợp trội và đồng hợp lặn
    Câu 14:
    Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, còn sau đó giảm dần qua các thế hệ?
    Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội giảm dần và không được biểu hiện
    Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội biểu hiện các đặc tính xấu
    Vì các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp lặn tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu
    Vì các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp trội tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu
    Câu 15:
    Trong chăn nuôi, người ta giữ lại con đực tốt làm giống cho đàn của nó là đúng hay sai , tại sao?
    Đúng, vì con giống đã được chọn lọc
    Đúng, vì tạo được dòng thuần chủng nhằm giữ được vốn gen tốt
    Sai, vì đây là giao phối gần có thể gây thoái hóa giống
    Sai, vì trong đàn có ít con nên không chọn được con giống tốt
    Chương VI-Bài 36
    Chương VI-Bài 36:
    Câu 1:
    Vai trò của chọn lọc trong chọn giống là:
    Làm nâng cao năng suất và chất lượng của vật nuôi, cây trồng
    Tạo ra giống mới góp phần phát triển chăn nuôi, trồng trọt
    Phục hồi các giống đã thoái hóa, tạo ra giống mới hoặc cải tạo giống cũ
    Là một biện pháp quan trọng đầu tiên không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp
    Câu 2:
    Ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là:
    Ứng dụng có hiệu quả trên tất cả các đối tượng vật nuôi, cây trồng
    Nhanh tạo ra kết quả và kết quả luôn ổn định
    Đơn giản, dễ làm, ít tốn kém, có thể áp dụng rộng rãi
    Chỉ áp dụng một lần trên mọi đối tượng sinh vật
    Câu 3:
    Kết quả của chọn lọc hàng loạt là:
    Kết quả nhanh ở thời gian đầu, nâng sức sản xuất đến mức độ nào đó rồi dừng lại
    Kết quả luôn cao và ổn định
    Kết quả nhanh xuất hiện và ổn định
    Kết quả chậm xuất hiện và ổn định
    Câu 4:
    Nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là:
    Chỉ dựa vào kiểu hình, thiếu kiểm tra kiểu gen
    Không có hiệu quả khi áp dụng trên vật nuôi
    Không có hiệu quả trên cây tự thụ phấn
    Đòi hỏi phải theo dõi công phu và chặt chẽ
    Câu 5:
    Ưu điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là:
    Đơn giản, dễ tiến hành và ít tốn kém
    Có thể áp dụng rộng rãi
    Chỉ cần tiến hành một lần đã tạo ra hiệu quả
    Kết hợp được đánh giá kiểu hình với kiểm tra kiểu gen
    Câu 6:
    Nhược điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là:
    Ứng dụng không có hiệu quả trên cây trồng
    Ứng dụng có hiệu quả trên cây trồng nhưng không có hiệu quả trên vật nuôi
    Hiệu quả thu được thấp hơn so với chọn lọc hàng loạt
    Công phu, tốn kém nên khó áp dụng rộng rãi
    Câu 7:
    Chọn lọc hàng loạt là gì?
    Dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
    Dựa trên kiểu hình chọn một số ít cá thể tốt đem kiểm tra kiểu gen để chọn những cá thể phù hợp với mục tiêu chon lọc để làm giống
    Dựa trên kiểu gen chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
    Phát hiện và loại bỏ các cá thể có kiểu gen và kiểu hình không phù hợp
    Câu 8:
    Chọn lọc cá thể là gì?
    Dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
    Chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên riêng rẽ thành từng dòng , kiểm tra kiểu gen của mỗi cá thể, chọn cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
    Chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên riêng rẽ thành từng dòng , không kiểm tra kiểu gen của mỗi cá thể, chọn cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
    Chọn lấy một số ít cá thể tốt, trộn lẫn lộn các hạt giống với nhau rồi gieo trồng vụ sau
    Câu 9:
    Dưới đây là các bước cơ bản trong chọn giống lúa của một số nông dân: - Gieo trồng giống khởi đầu - Chọn những cây ưu tú để làm giống cho vụ sau - Hạt của mỗi cây được gieo trồng riêng thành từng dòng - So sánh năng suất, chất lượng của các dòng với nhau, so sánh với giống khởi đầu và giống đối chứng để chọn ra dòng tốt nhất Các thao tác nêu trên là của phương pháp chọn lọc nào dưới đây?
    Chọn lọc cá thể
    Chọn lọc hàng loạt một lần
    Chọn lọc hàng loạt hai lần
    Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
    Câu 10:
    Dưới đây là các bước cơ bản trong chọn giống lúa của một số nông dân: - Gieo trồng giống khởi đầu - Chọn những cây ưu tú và hạt thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau - Gieo trồng các hạt giống được chọn - So sánh năng suất và chất lượng của giống được chọn với giống khởi đầu và giống đối chứng Các thao tác nêu trên là của phương pháp chọn lọc nào dưới đây?
    Chọn lọc cá thể
    Chọn lọc hàng loạt một lần
    Chọn lọc hàng loạt hai lần
    Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
    Câu 11:
    Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp chọn lọc nào có hiệu quả nhất?
    Chọn lọc hàng loạt một lần
    Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
    Chọn lọc cá thể, kiểm tra đực giống qua đời con
    Chọn lọc hàng loạt nhiều lần, chọn lọc cá thể
    Câu 12:
    Trong thực tế chọn giống, người ta thường áp dụng các phương pháp chọn lọc cơ bản nào sau đây?
    Chọn lọc tư nhiên, chọn lọc cá thể
    Chọn lọc cá thể, chọn lọc hàng loạt
    Chọn lọc nhân tạo, chọn lọc hàng loạt
    Chọn lọc nhân tạo, chọn lọc cá thể
    Câu 13:
    Trong chọn lọc hàng loạt, người ta dựa vào đặc điểm nào để chọn các tính trạng đáp ứng mục tiêu chọn giống?
    Kiểu hình chọn từ một cá thể
    Kiểu hình và kiểu gen chọn từ một cá thể
    Kiểu gen chọn từ một nhóm cá thể
    Kiểu hình chọn từ trong một nhóm cá thể
    Câu 14:
    Nông dân duy trì chất lượng giống lúa bằng cách chọn các cây tốt có bông và hạt tốt thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau. Đó là phương pháp chọn lọc nào?
    Chọn lọc nhân tạo
    Chọn lọc tự nhiên
    Chọn lọc cá thể
    Chọn lọc hàng loạt
    Câu 15:
    Trong chăn nuôi vịt đẻ trứng, người ta chọn trong đàn những con cái có đặc điểm:
    Đầu to, cổ ngắn, phía sau của thân nở
    Đầu nhỏ, cổ dài, phía sau của thân nở
    Chân thấp, ăn nhiều, tăng trọng nhanh
    Cổ dài, đầu to, chân nhỏ, thân ngắn
    Câu 16:
    Ở giống lúa A thuần chủng được tạo ra từ lâu , mới bắt đầu giảm độ đồng đều về chiều cao và thời gian sinh trưởng. Hỏi cần áp dụng phương pháp chọn lọc nào để khôi phục lại 2 đặc điểm tốt của giống lúa trên?
    Chọn lọc hàng loạt một lần
    Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
    Chọn lọc hàng loạt nhiều lần và chọn lọc cá thể
    Chọn lọc cá thể
    Câu 17:
    Ở giống lúa B thuần chủng được tạo ra từ lâu, có sai khác rõ rệt giữa các cá thể về độ đồng đều về chiều cao và thời gian sinh trưởng. Hỏi cần áp dụng phương pháp chọn lọc nào để khôi phục lại 2 đặc điểm tốt của giống lúa trên?
    Chọn lọc hàng loạt một lần
    Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
    Chọn lọc cá thể
    Chọn lọc hàng loạt một lần và chọn lọc cá thể
    Câu 18:
    Hoạt động nào sau đây không có ở chọn lọc hàng loạt?
    Có sự đánh giá kiểu hình ở đời con
    Có thể tiến hành chọn lọc một lần hay nhiều lần
    Con cháu của các cá thể chọn giữ lại được nhân lên theo từng dòng riêng rẽ
    Thực hiện đối với cây tự thụ phấn và cây giao phấn
    Câu 19:
    Dưới đây là các bước cơ bản trong chọn giống cải củ: - Gieo trồng giống khởi đầu (vụ 1) - Chọn hạt của những cây ưu tú để làm giống cho vụ 2 - Gieo trồng các hạt giống được chọn ở vụ 1 - Chọn hạt của những cây ưu tú để làm giống cho vụ 3 - Gieo trồng các hạt giống được chọn ở vụ 2 - So sánh năng suất và chất lượng của giống được chọn ở vụ 2 với giống khởi đầu và giống đối chứng Các phương pháp nêu trên là của phương pháp chọn lọc nào dưới đây?
    Chọn lọc cá thể
    Chọn lọc hàng loạt 1 lần
    Chọn lọc hàng loạt 2 lần
    Chọn lọc hàng loạt 3 lần
    Câu 20:
    Trong quá trình tạo các giống lúa như tài nguyên đột biến, tám thơm đột biến, các nhà khoa sử dụng phương pháp:
    Chọn lọc cá thể
    Chọn lọc hàng loạt 1 lần
    Chọn lọc hàng loạt 2 lần
    Chọn lọc hàng loạt nhiều lần
    Chương VI-Bài 37
    Chương VI-Bài 37:
    Câu 1:
    Nước ta đã rút ngắn thời gian tạo ra giống mới và tạo những đặc tính quý mà phương pháp chọn giống truyền thống chưa làm được là nhờ?
    Vận dụng các quy luật biến dị
    Sử dụng các kĩ thuật phân tử và tế bào
    Vận dụng các quy luật di truyền - biến dị, sử dụng các kĩ thuật phân tử và tế bào
    Sử dụng các phương pháp chọn lọc
    Câu 2:
    Thành tựu nổi bật nhất trong chọn giống cây trồng ở nước ta là ở lĩnh vực nào?
    Chọn giống lúa, lạc, cà chua
    Chọn giống ngô, mía, đậu tương
    Chọn giống lúa, ngô, đậu tương
    Chọn giống đậu tương, lạc, cà chua
    Câu 3:
    Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống cây trồng gồm các phương pháp nào?
    Tạo biến dị tổ hợp, chọn lọc cá thể và xử lí đột biến, chọn giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị
    Phối hợp giữa lai hữu tính và xử lí đột biến, gây đột biến nhân tạo rồi chọn lọc hàng loạt để tạo giống mới, chọn giống bằng đột biến xôma
    Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để tạo giống mới, phối hợp giữa lai hữu tính và xử lí đột biến, chọn giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị hoặc đột biến xôma
    Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để tạo giống mới, phối hợp giữa lai hữu tính tạo biến dị tổ hợp với chọn lọc cá thể

    Câu 4:
    Các phương pháp được sử dụng trong chọn giống vật nuôi là:
    Tạo giống mới, cải tạo giống địa phương
    Tạo giống ưu thế lai (giống lai F1), nuôi thích nghi các giống nhập nội
    Tạo giống mới, cải tạo giống địa phương, tạo giống ưu thế lai (giống lai F1), nuôi thích nghi các giống nhập nội, ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống
    Tạo giống mới, tạo ưu thế lai, ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống
    Câu 5:
    Trong chọn giống vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phương pháp nào để tạo nguồn biến dị ?
    Gây đột biến nhân tạo
    Giao phối cận huyết
    Lai giống
    Sử dụng hoocmôn sinh dục
    Câu 6:
    Con lai kinh tế được tạo ra giữa bò vàng Thanh Hoá và bò Hôn sten Hà Lan, chịu được khí hậu nóng, cho 1000 kg sữa/con/năm. Đây là thành tựu chọn giống vật nuôi thuộc lĩnh vực nào?
    Công nghệ cấy chuyển phôi
    Nuôi thích nghi
    Tạo giống ưu thế lai (giống lai F1)
    Tạo giống mới
    Câu 7:
    Nhiệm vụ của khoa học chọn giống là:
    Cải tiến các giống cây trồng, vật nuôi hiện có
    Cải tiến các giống hiện có, tạo ra các giống mới có năng suất cao
    Cải tiến các giống vật nuôi, cây trồng và vi sinh vật hiện có
    Tạo ra các giống mới có năng suất, sản lượng cao, đáp ứng với yêu cầu của con người
    Câu 8:
    Trong chọn giống vật nuôi, quá trình tạo giống mới đòi hỏi thời gian rất dài và kinh phí rất lớn nên người ta thường dùng các phương pháp nào sau đây:
    Cải tiến giống địa phương, nuôi thích nghi hoặc tạo giống ưu thế lai
    Ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống
    Tạo giống ưu thế lai và chọn lọc cá thể
    Nuôi thích nghi và chọn lọc cá thể
    Câu 9:
    Giống dâu tam bội (3n) được tạo ra từ giống dâu tứ bội (4n) với giống dâu lưỡng bội (2n) nhờ phương pháp:
    Gây đột biến nhân tạo
    Lai hữu tính và xử lí đột biến
    Tạo giống ưu thế lai
    Tạo giống đa bội thể
    Câu 10:
    Trong chọn giống cây trồng, phương pháp nào sau đây được xem là cơ bản?
    Gây đột biến nhân tạo
    Lai hữu tính
    Nhân giống vô tính
    Tự thụ phấn
    Câu 11:
    Công nghệ cấy chuyển phôi ở bò được ứng dụng vào thực tiễn:
    Giúp tăng nhanh đàn bò sữa hoặc bò thịt, giảm thời gian tạo giống bò
    Giúp tăng nhanh đàn bò sữa hoặc bò thịt
    Giảm thời gian tạo giống bò
    Xác định sớm kiểu gen cho sản lượng sữa cao, giúp chọn nhanh bò làm giống
    Câu 12:
    Giống lợn ĐB Ỉ - 81 được tạo ra từ giống Đại bạch và giống Ỉ-81 nhờ phương pháp:
    Tạo giống ưu thế lai
    Lai khác giống tạo giống mới
    Lai kinh tế
    Nuôi thích nghi các giống nhập nội
    Câu 13:
    Giống táo đào vàng được tạo ra bằng cách:
    Chiếu xạ tia X vào hạt giống táo Gia Lộc
    Chọn lọc từ thể đột biến tự nhiên
    Chọn lọc cá thể từ giống táo Gia Lộc
    Xử lí đột biến đỉnh sinh trưởng cây non của giống táo Gia Lộc
    Câu 14:
    Giống lúa DT17 được tạo ra từ giống lúa DT10 có năng suất cao với giống lúa OM80 có hạt gạo dài, trong, cho cơm dẻo nhờ phương pháp:
    Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp
    Tạo giống ưu thế lai
    Tạo giống đa bội thể
    Gây đột biến nhân tạo
    SV&MT- Chương I-Bài 41
    SV&MT Bài 41:
    Câu 1:
    Thế nào là môi trường sống của sinh vật?
    Là nơi tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật
    Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng
    Là nơi kiếm ăn, làm tổ của sinh vật
    Là nơi ở của sinh vật
    Câu 2:
    Nhân tố sinh thái là :
    Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường
    Tất cả các yếu tố của môi trường
    Các yếu tố của môi t
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.